Quy chế làm việc của Sở Tài chính theo QĐ 144/QĐ-STC ngày 11/8/2017 

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ TÀI CHÍNH

 Số: 144 /QĐ-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày  11 tháng 8  năm 2017

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng

 

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Phó Chánh Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 499/QĐ-STC ngày 28/6/2013 của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế làm việc của Sở Tài chính Lâm Đồng.

Điều 3. Phó Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, Trưởng các phòng trực thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-

Nơi nhận:

- Sở Nội vụ (để b/c);

- Đảng uỷ Sở;

- Lãnh đạo Sở;

- Như Điều 3;

- Các Phòng TC-KH;

- Lưu VT, VP.

GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

 

 

 

 

Đặng Đức Hiệp




QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA SỞ TÀI CHÍNH LÂM ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định s: 144/QĐ-STC 

ngày 11  tháng  8  năm 2017 của Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng)

 


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Quy chế này quy định về phạm vi trách nhiệm; chương trình, kế hoạch công tác; kiểm tra, quản lý, soạn thảo và ban hành văn bản; chế độ hội họp, thông tin, báo cáo; đi công tác, tiếp khách và một số chế độ khác của Sở Tài chính Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Sở).

2. Toàn thể cán bộ, công chức, lao động hợp đồng (sau đây gọi tắt là CBCC) của Sở có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh nội dung quy định tại Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Sở

1. Sở Tài chính làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, vừa bảo đảm sự chỉ đạo điều hành thống nhất của Giám đốc đối với các lĩnh vực công tác của Sở.

2. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của CBCC; đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của tập thể, cá nhân.

3. Giải quyết công việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật, theo đúng thẩm quyền, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi trách nhiệm được giao; mỗi việc chỉ giao cho một phòng, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Trưởng phòng được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được giao.

4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật; theo chương trình, kế hoạch công tác của Sở và chỉ đạo của Ban Giám đốc Sở.

5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc.

Điều 3. Quy định về thời gian, trang phục và lề lối làm việc

1. Thời gian làm việc: CBCC có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh giờ làm việc theo quy định.

2. Trang phục và lề lối làm việc: Thực hiện theo đúng quy định của Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

 

Điều 4. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc Sở

1. Trách nhiệm:

Giám đốc Sở là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm cao nhất trước Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động và công tác của Sở.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Tổ chức thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở quy định tại Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng.

b) Chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Pháp luật, chính sách chế độ và các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách, giá - công sản, kế toán, kiểm toán trên địa bàn.

c) Chỉ đạo thực hiện lập báo cáo ngân sách cấp tỉnh và tổng hợp quyết toán ngân sách địa phương, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

d) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong khối tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan và với cấp uỷ, chính quyền các huyện, thành phố đảm bảo lãnh đạo ngành Tài chính hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ được giao.

đ) Những vấn đề giữa các Phó Giám đốc hoặc giữa Phó Giám đốc phụ trách với Trưởng, Phó phòng chức năng chuyên môn, nghiệp vụ còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của Phó Giám đốc.

e) Trực tiếp phụ trách các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc phụ trách.

f) Thực hiện những công việc khác theo sự phân công trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; những công việc khác mà Giám đốc thấy cần thiết phải trực tiếp giải quyết.

3. Giám đốc phân công các Phó Giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác và chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó Giám đốc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Khi Giám đốc vắng mặt, Giám đốc uỷ quyền cho một Phó Giám đốc điều hành hoạt động và giải quyết các công việc của cơ quan.

Điều 5. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Phó giám đốc Sở

1. Trách nhiệm:

a) Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ, công tác được phân công.

b) Các Phó Giám đốc có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời với Giám đốc Sở về việc chỉ đạo, giải quyết những công việc đã được Giám đốc Sở phân công hoặc uỷ quyền để Giám đốc Sở nắm bắt tình hình và trực tiếp giải quyết hoặc cho ý kiến giải quyết những vấn đề còn tồn tại, vướng mắc.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Trưởng, phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.

b) Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc thẩm quyền của Phó giám đốc trong phạm vi nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công.

c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.

Điều 6. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra và Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Sở

1. Trách nhiệm:

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở và tương đương (sau đây gọi tắt là Trưởng phòng), giúp Giám đốc Sở và chịu trách nhiệm trước Giám đc, các Phó Giám đốc được phân công phụ trách và trước pháp luật về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng; về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Phân công nhiệm vụ, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công việc của CBCC thuộc phòng.

b) Chủ trì hoặc tham gia phối hợp với Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan để giải quyết công việc có liên quan.

c) Ký trách nhiệm các văn bản của Phòng trước khi trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

d) Quản lý CBCC của phòng; Trưởng phòng được phép giải quyết cho CBCC thuộc phòng mình nghỉ làm việc 01 ngày tại nơi cư trú khi có lý do chính đáng và báo về Văn phòng Sở để theo dõi.

đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản được giao theo quy định.

e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

Điều 7. Trách nhiệm của Phó trưởng phòng thuộc Sở

1. Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác cụ thể, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.

2. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Trưởng phòng ủy quyền cho một Phó Trưởng phòng chỉ đạo giải quyết các công việc của phòng.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ công chức

1. Trách nhiệm:

CBCC thuộc Sở khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phải tuân thủ và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (hoặc hợp đồng lao đồng). Chấp hành sự chỉ đạo và hoàn thành nhiệm vụ theo phân công của lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

Chủ động xây dựng chương trình công tác; tham mưu, đề xuất phương án giải quyết các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công theo đúng quy định.

 

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 9. Mối quan hệ chung

1. CBCC của Sở làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thể hiện qua việc thực hiện chế độ thủ trưởng, đồng thời phát huy tính tự giác, chủ động, sáng tạo của mỗi CBCC.

2. CBCC phải thực hiện nghiêm chỉnh chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và ý kiến chỉ đạo của cấp trên.

3. Trong trường hợp nhận thấy ý kiến chỉ đạo của cấp trên không phù hợp hoặc không có đủ điều kiện thi hành, thì CBCC có trách nhiệm báo cáo đề xuất ý kiến của mình. Trường hợp ý kiến đề xuất không được chấp thuận thì báo cáo đề nghị lên cấp có thẩm quyền cho ý kiến giải quyết. Nhưng trong thời gian chờ cấp có thấm quyền cho ý kiến giải quyết, CBCC vẫn phải thực hiện ý kiến chỉ đạo của người chỉ đạo trực tiếp.

Điều 10. Mối quan hệ làm việc của lãnh đạo Sở

1. Quan hệ làm việc giữa Giám đốc với các Phó Giám đốc là quan hệ chỉ đạo thực hiện giữa cấp trên và cấp dưới. Giám đốc thường xuyên giữ mối liên hệ với các Phó Giám đốc để giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Quan hệ làm việc giữa các Phó Giám đốc là quan hệ phối hợp. Các phó Giám đốc có trách nhiệm trao đối ý kiến để giải quyết các công việc được phân công:

a) Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó giám đốc khác phụ trách thì Phó giám đốc chủ trì công việc đó có trách nhiệm chủ động phối hợp để giải quyết. Trong trường hợp giữa các Phó Giám đốc còn có ý kiến khác nhau, thì phó Giám đốc chủ trì công việc báo cáo để Giám đốc quyết định.

b) Trong trường hợp có sự điều chỉnh về phân công nhiệm vụ giữa các phó Giám đốc, thì các phó Giám đốc đó phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ và tài liệu liên quan cho Phó Giám đốc mới phụ trách.

3. Quan hệ làm việc giữa Lãnh đạo Sở và các phòng:

a) Lãnh đạo Sở chỉ đạo, điều hành hoạt động của các Phòng theo chức năng, nhiệm vụ thuộc Sở thông qua lãnh đạo phòng hoặc trực tiếp với công chức được giao nhiệm vụ (nếu thấy cần thiết), sau đó thông báo cho lãnh đạo phòng đó biết về nội dung đã chỉ đạo, điều hành.

b) Giám đốc, các Phó giám đốc phụ trách Phòng nào thì quyết định, giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên cơ sở làm việc trực tiếp với lãnh đạo Phòng đó hoặc căn cứ vào hồ sơ trình giải quyết công việc của trưởng Phòng.

c) Giám đốc, các Phó giám đốc thường xuyên làm việc với lãnh đạo Phòng được phân công phụ trách để theo dõi, đôn đốc và chỉ đạo giải quyết công việc được giao.

Điều 11. Mối quan hệ làm việc đối với các phòng và cán bộ, công chức

1. Quan hệ trong nội bộ phòng:

a) Trong công tác, quan hệ giữa công chức giữ chức vụ lãnh đạo phòng với công chức là chuyên viên là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa người có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành với người có trách nhiệm chấp hành sự chỉ đạo điều hành.

b) Quan hệ giữa CBCC với nhau là mối quan hệ hợp tác, tương trợ, giúp đỡ nhau nhằm mục đích phấn đấu cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác.

2. Quan hệ giữa các phòng:

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực chuyên môn được phân công, các phòng phải chủ động hợp tác với nhau nhằm mục đích hoàn thành nhiệm vụ chung của Sở theo nguyên tắc:

a) Phòng được lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ chủ trì chịu trách nhiệm là đầu mối tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo. Phòng cùng phối hợp có trách nhiệm thực hiện hoặc cung cấp những nội dung có liên quan.

b) Trường hợp không thống nhất được ý kiến hoặc chưa tự giải quyết được, thì phòng chủ trì phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Sở cho ý kiến chỉ đạo giải quyết.

 

Chương IV

CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC

 

Điều 12. Chương trình kế hoạch công tác

Trên cơ sở chương trình công tác của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và yêu cầu công tác ca cơ quan, Sở Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm và công tác tuần.

Điều 13. Trình tự lập chương trình, kế hoạch công tác

1. Chương trình công tác năm:

Văn phòng Sở chủ trì, phối hợp với Thanh tra và các phòng chuyên môn tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, nội dung công tác trong năm và dự kiến chương trình công tác năm sau. Nội dung báo cáo và chương trình công tác năm được đánh giá và xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn trực thuộc Sở (phải thông qua Phó Giám đốc phụ trách trước khi gửi về Văn phòng Sở).

2. Kế hoạch công tác tháng, quý:

Căn cứ vào chương trình công tác tháng, quý, các phòng thuộc Sở thực hiện đánh giá kết quả công tác, các nội dung hoàn thành, chưa hoàn thành; nguyên nhân và phương hướng kế hoạch công tác tháng, quý sau; những kiến nghị, đề xuất gửi về Văn phòng Sở chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng (đối với báo cáo tháng), ngày 05 tháng cuối quý (đối với báo cáo quý), để tổng hợp, báo cáo.

3. Chương trình công tác hàng tuần: Buổi chiều ngày làm việc thứ sáu hàng tuần, Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn gửi đăng ký với Phòng Tin học và Thống kê chương trình làm việc của tuần sau. Phòng Tin học và Thống kê tổng hợp trình Giám đốc Sở triển khai trước toàn thể CBCC của cơ quan trong buổi chào cờ vào sáng thứ Hai, đồng thời gửi cho các phòng trên hệ thống Eoffice để tổ chức thực hiện.

Giao Văn phòng Sở làm đầu mối theo dõi, quản lý các chương trình, kế hoạch công tác đồng thời tham mưu giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện.

 

Chương V

CHẾ Đ GIAO BAN, HỘI NGHỊ, THÔNG TIN

 

Điều 14. Chế độ giao ban, hội nghị

1. Sở Tài chính tổ chức họp giao ban với Trưởng các phòng thuộc Sở vào sáng thứ Hai hàng tuần để theo dõi tình hình giải quyết công việc của các phòng, đồng thời bàn hướng xử lý những công việc phức tạp. Khi cần thiết, Giám đốc Sở quyết định tổ chức hội nghị giao ban đột xuất.

2. Hội nghị giao ban định kỳ ngành Tài chính: một năm tổ chức 02 lần. Hội nghị giao ban 6 tháng đầu năm được tổ chức chậm nhất vào trung tuần tháng 7; Hội nghị giao ban năm tổ chức chậm nhất vào trung tuần tháng 01 năm sau.

3. Hội ý các phòng chuyên môn thuộc Sở: Các phòng thuộc Sở thực hiện hội ý trao đổi công việc vào đầu giờ làm việc buổi sáng hàng ngày để rà soát, đôn đốc, bàn biện pháp giải quyết công việc của phòng; kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc; khắc phục tình trạng tồn đọng hoặc bỏ sót công việc.

4. Hội nghị sơ kết quý, 6 tháng và tổng kết năm: Căn cứ tình hình thực tế, Giám đốc Sở quyết định nội dung, thời gian tổ chức, thành phần tham gia hội nghị sơ kết quý, 6 tháng và tổng kết năm.

5. Hội nghị Cán bộ công chức hàng năm của cơ quan được tổ chức vào khoảng thời gian quý I năm sau; Thành phần dự họp gồm toàn thể CBCC, người lao động trong cơ quan.

Điều 15. Tổ chức họp

1. Lãnh đạo Sở quyết định triệu tập các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất; giao phòng chuyên môn, nghiệp vụ chuẩn bị nội dung và tổ chức phục vụ cuộc họp; theo dõi, đôn đốc, kiếm tra các đơn vị chuẩn bị nội dung, tài liệu cuộc họp.

2. Người chủ trì cuộc họp phải có kết luận về các nội dung họp.

3. Căn cứ kết luận về các nội dung của người chủ trì cuộc họp, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, thư ký cuộc họp có trách nhiệm dự thảo thông báo nội dung kết luận cuộc họp hoặc dự thảo văn bản báo cáo kết quả xử lý công việc, trình người chủ trì cuộc họp ký và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.

Điều 16. Tham dự các cuộc họp

1. Giám đốc Sở có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của Bộ Tài chính, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo giấy mời họp và các cuộc họp khác theo giấy mời đích danh Giám đốc Sở. Trong trường hợp Giám đốc Sở bận công tác hoặc không thể tham dự được và được sự đồng ý của cơ quan triệu tập họp thì Giám đốc Sở uỷ nhiệm cho Phó Giám đốc sở tham dự; Phó Giám đốc Sở dự họp thay có trách nhiệm báo cáo lại kết quả cuộc họp cho Giám đốc Sở.

2. Trường hợp mời đại diện lãnh đạo, thì những cuộc họp liên quan đến lĩnh vực của Phó Giám đốc nào phụ trách thì Giám đốc Sở sẽ phân công Phó Giám đốc đó tham dự. Nếu Phó Giám đốc đó không tham dự được thì báo cáo lại để Giám đốc quyết định.

3. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở có trách nhiệm chủ trì các cuộc họp do Sở Tài chính chủ trì. Trường hợp lãnh đạo Sở bận công tác không thể chủ trì được, thì Lãnh đạo Sở ủy quyền cho trưởng hoặc phó phòng chuyên môn liên quan chủ trì.

4. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có nội dung liên quan đến cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cho lãnh đạo Sở hoặc người được lãnh đạo Sở cử đi họp.

 

Chương VI

QUẢN LÝ, SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VẢN BẢN

 

Điều 17. Tiếp nhận và phân loại văn bản

1. Công văn, tài liệu của cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi đến Sở, bộ phận Văn thư tiếp nhận và xử lý như sau:

a) Xé phong bì, phân loại, đóng dấu công văn đến, trình Chánh Văn phòng Sở kiểm tra, phân cho Ban Giám đốc xử lý; Ban Giám đốc ghi ý kiến chỉ đạo xử lý vào văn bản đến thì mới có giá trị pháp lý giải quyết công việc của Sở.

b) Các loại phong bì ghi rõ chức danh, tên cá nhân thì Văn thư không được xé phong bì và chuyển trực tiếp cho cá nhân; sau khi xé phong bì nếu văn bản thuộc loại công văn, các cá nhân chuyển lại Văn thư để thực hiện theo quy trình trên mới có giá trị pháp lý đ giải quyết công việc.

c) Đối với loại công văn đến mà ngoài phong bì có đóng dấu Mật, Tuyệt mật, Tối Mật thì Văn thư chuyển nguyên cả phong bì cho Giám đốc (không được mở phong bì).

2. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở thì bộ phận Văn thư scan văn bản, ghi ý kiến chỉ đạo (trên hệ thống eoffice), gửi, chuyển công văn, hồ sơ, tài liệu tới các phòng, cá nhân có trách nhiệm giải quyết trên hệ thống eoffice và văn bản giấy. Việc giao nhận công văn bằng giấy phải được ký nhận vào sổ giao công văn; các công việc tiếp theo được thực hiện theo đúng quy trình giải quyết công việc của phòng, đơn vị được Ban Giám đốc phê duyệt hoặc quy trình ISO của Sở Tài chính.

3. Việc tiếp nhận, xử lý và chuyển công văn đến cho bộ phận trực tiếp giải quyết công việc phải thực hiện ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào buổi sáng của ngày hôm sau.

Điều 18. Soạn thảo văn bản 

1. Đối với văn bản hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm hoàn chỉnh dự thảo và trình Lãnh đạo Sở ký ban hành theo quy trình xử lý văn bản đi trên eofice.

2. Trường hợp nội dung của văn bản có liên quan đến nhiều lĩnh vực thuộc chuyên môn nghiệp vụ của các phòng có liên quan, thì sau khi có ý kiến của lãnh đạo Sở, tất cả các phòng khác có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin cho phòng chủ trì theo nội dung và thời hạn yêu cầu để xử lý nhằm bảo đảm sự thống nhất trong công tác chỉ đạo của Sở.

Điều 19. Thầm quyền ký văn bản

1. Giám đốc Sở ký Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Sở soạn thảo; các quyết định, công văn, báo cáo; chương trình, kế hoạch công tác của Sở; các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Sở, các văn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức theo phân cấp và các văn bản khác mà Giám đốc xét thấy cần thiết.

2. Phó Giám đốc Sở ký thay Giám đốc các quyết định, công văn, báo cáo; chương trình, kế hoạch công tác của Sở, các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Sở và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký các văn bản theo lĩnh vực công tác được phân công.

3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Giám đốc Sở các văn bản, công văn hành chính thông thường:

- Thông báo, giấy mời họp, công văn, thông báo ý kiến chỉ đạo công việc, kết luận hội họp, giao ban của lãnh đạo Sở gửi đến các phòng thuộc Sở; đến các phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Văn bản nhắc nhở, đôn đốc các phòng thuộc Sở, các phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thực hiện các chương trình công tác, kết luận của Lãnh đạo Sở; Văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn phòng đối với các phòng thuộc Sở, các phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện;

- Cấp giấy đi đường sau khi có ý kiến của lãnh đạo phòng có CBCC đi công tác; Cấp giấy nghỉ phép cho công chức khi đã được lãnh đạo Sở đồng ý; cấp giấy giới thiệu cho công chức nhận bưu phẩm, bưu kiện, nhận tiền, tài liệu, bằng khen, giấy khen của cơ quan; ký phiếu xuất kho nhiên liệu cho xe đi công tác.

4. Chánh Thanh tra Sở ký các văn bản, giấy mời theo quy định của pháp luật về thanh tra.

5. Trưởng phòng Quản lý Giá và Công sản được Giám đốc Sở ủy quyền ký báo cáo tình hình giá cả thị trường hàng tháng.

6. Trưởng phòng Quản lý Ngân sách được Giám đốc Sở ủy quyền ký báo cáo thu, chi ngân sách 15 ngày và ước thực hiện hàng tháng.

Điều 20. Phát hành và lưu trữ văn bản

1. Sau khi văn bản được ký theo thẩm quyền, Văn thư có trách nhiệm phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực tiếp soạn thảo phát hành và lưu trữ văn bản theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.

2. Việc cung cấp thông tin, văn bản, tài liệu cho các cơ quan khác và cơ quan báo chí phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở.

Điều 21. Chế độ quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước

1. Cán bộ, công chức phải thực hiện đúng, nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Tài chính; không được cung cấp, trao đổi, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ, soạn thảo, lưu trữ trái phép thông tin có nội dung bí mật nhà nước, bí mật của cơ quan, đơn vị.

2. Tài liệu mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt. Tài liệu Mật, tối Mật, tuyệt Mật phải được tổ chức lưu giữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo vệ đảm bảo an toàn. Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do Giám đốc quy định.

3. Nghiêm cấm cán bộ, công chức không được mang tài liệu có đóng dấu Mật, tối Mật, tuyệt Mật ra khỏi cơ quan, đơn vị khi chưa có sự đồng ý của Giám đốc.

 

Chương VII

TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC

Điều 22. Tiếp khách

1. Khách đến làm việc với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở, thực hiện đăng ký với Văn phòng để được chỉ dẫn.

2. Khách là lãnh đạo Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, lãnh đạo các huyện, thành phố, các tỉnh, của Trung ương đến làm việc với Sở, Văn phòng có trách nhiệm đón tiếp và báo cáo với Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở được ủy quyền để có chương trình làm việc và tiếp khách. Nếu lãnh đạo Sở ủy quyền cho các phòng thì các phòng có trách nhiệm đón, tiếp khách.

3. Khi mời cơm thì mức chi thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Văn phòng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến và chỉ được tiếp khách khi được sự đồng ý của Ban Giám đốc Sở.

Điều 23. Đi công tác

1. Giám đốc, các Phó Giám đốc và các phòng chuyên môn phải dành thời gian (ít nhất mỗi tháng 01 lần) đi cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, chế độ, chỉ đạo của UBND tỉnh.

2. Khi Giám đốc, Phó Giám đốc đi công tác, Chánh Văn phòng có trách nhiệm:

a) Thông báo với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan chuẩn bị nội dung, thời gian đi công tác của lãnh đạo Sở.

b) Trường hợp đi công tác tại cơ sở, thông báo tới địa phương nơi đến làm việc về lịch làm việc của lãnh đạo Sở trước 03 ngày làm việc, trừ trường hợp đột xuất.

3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ và CBCC khi đi công tác có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, ghi rõ nội dung và thời gian đi, trình Giám đốc phê duyệt. Sau chuyến công tác phải báo cáo kết quả với Lãnh đạo Sở, lãnh đạo phòng biết.

 

Chương IIX

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 24. Nhiệm vụ báo cáo

1. Các Phó Giám đốc có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ có nhiệm vụ:

2.1. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng năm) về tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác, các đề án được phân công theo quy định của Sở. Thời gian báo cáo được quy định như sau:

a) Đối với báo cáo tháng: Chậm nhất là ngày 10 hàng tháng;

b) Đối với báo cáo quý: Chậm nhất là ngày 05 của tháng cuối quý;

c) Đối với báo cáo 06 tháng: Chậm nhất là ngày 30/5 hàng năm;

d) Đối với báo cáo năm: Chậm nhất là ngày 25 tháng 11 hàng năm.

2.2. Báo cáo chuyên đề thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của phòng hoặc theo yêu cầu của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách.

Điều 25. Thông tin với cơ quan thông tin đại chúng, các cơ quan khác

1. Giám đốc Sở là người phát ngôn chính thức của Sở Tài chính theo quy định hiện hành. Các cá nhân không được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin cho báo chí thì không được nhân danh cơ quan để cung cấp thông tin cho báo chí.

Tất cả mọi yêu cầu về việc cung cấp, trao đổi thông tin với các cơ quan tổ chức bên ngoài, các cơ quan thông tin đại chúng liên quan đến tài liệu, số liệu của cơ quan phải được sự đồng ý của Ban Giám đốc Sở.

2. Quyền thông tin và trách nhiệm cung cấp thông tin đối với lĩnh vực khiếu nại, tố cáo thì thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.

Điều 26. Thông tin cho cán bộ, công chức trong cơ quan

Việc công khai những thông tin được biết cho CBCC trong cơ quan thực hiện theo các quy định hiện hành.

 

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27.

1. Quy chế làm việc của Sở được thông qua lấy ý kiến toàn thể CBCC trong cơ quan. Trưởng các phòng có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này đến tất cả CBCC trong cơ quan Sở Tài chính Lâm Đồng được biết và tự giác chấp hành.

2. CBCC vi phạm quy chế làm việc của Sở, thì tùy theo mức độ và sự việc cụ thể mà áp dụng các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc chưa phù hợp, yêu cầu Trưởng các phòng báo cáo kịp thời về Văn phòng Sở để tổng hợp, trình Ban Giám đốc Sở xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

4. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành./-

                                                                   SỞ TÀI CHÍNH