Một số quy định về môi trường doanh nghiệp khu công nghiệp cần thực hiện có hiệu lực từ ngày 01/4/2015 

Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Theo đó, đối với khu công nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp khu công nghiệp) phải thực hiện các quy định sau:

1. Về kiểm soát ô nhiễm môi trường đất:

Doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp theo dõi, giám sát chặt chẽ các công đoạn, khu vực phát sinh yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất; phát hiện kịp thời, cô lập và xử lý các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất khi có dấu hiệu ô nhiễm; xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp là cơ sở xử lý chất thải, cơ sở khai thác khoáng sản, cơ sở sản xuất hóa chất và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hóa chất độc hại thuộc Danh mục thực hiện quan trắc chất phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phải thực hiện quan trắc chất lượng môi trường đất định kỳ, báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý môi trường theo quy định.

2. Quy định về xác nhận hệ thống quản lý môi trường:

Đối tượng phải thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường bao gồm: khu công nghiệp có diện tích từ 200 ha trở lên; khu tái chế, xử lý, chôn lấp, tiêu hủy chất thải nguy hại thu gom từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; cơ sở vận hành hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung, công  suất từ 5.000 m3 nước thải/ ngày đêm trở lên và một số dự án khác theo quy định tại phụ lục II của Nghị định này.

Đối với các cơ sở đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện việc xác nhận hệ thống quản lý môi trường lần đầu chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày 01/4/2015. Các cơ sở còn lại thực hiện việc xác nhận hệ thống quản lý môi trường lần đầu sau khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được 12 tháng nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm cơ sở tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Trường hợp doanh nghiệp có những thay đổi theo hướng giảm nhẹ yêu cầu và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đã được xác nhận trong hệ thống quản lý môi trường hoặc thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan xác nhận.

Giấy xác nhận hệ thống quản lý môi trường có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

3. Quy định về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường:

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hóa chất, xăng dầu; lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại;...tùy theo loại hình, quy mô, tính chất, địa điểm hoạt động có trách nhiệm phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.

4. Quy định về xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Căn cứ vào các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và mức độ vi phạm của các hành vi sau để xác định là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, bao gồm: hành vi xả nước thải, khí thải, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; hành vi gây tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; hành vi chôn lấp, thải vào đất, môi trường nước các chất gây ô nhiễm ở thể lỏng, rắn, bùn không đúng quy định làm môi trường đất, nước, không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh.

Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng sau khi bị xử phạt vi phạm hành chính phải được đưa vào danh mục kèm theo biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường và thời hạn thực hiện, trừ các trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động hoặc cấm hoạt động.

5. Về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

Doanh nghiệp hoạt động thuộc các lĩnh vực theo danh mục hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại phụ lục III của Nghị định này sẽ được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ về: đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, tiền thuê đất, hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và bồi thường; Ưu đãi về huy động vốn đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng; trợ giá sản phẩm, dịch vụ về bảo vệ môi trường, hỗ trợ tiêu thụ đối với sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp còn được hưởng các hỗ trợ khác như:  hỗ trợ quảng bá sản phẩm, phân loại rác tại nguồn, giải thưởng về bảo vệ môi trường.

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Cụ thể là:

1. Về đánh giá tác động môi trường

Chủ đầu tư của dự án quy định tại Phụ lục II Nghị định này có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường. Trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, chủ dự án phải tiến hành tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án.

Tùy thuộc vào quy mô của dự án, báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường ( thời gian không quá 45 ngày) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ( thời gian không quá 30 ngày).

Đối với những dự án không triển khai trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; bổ sung những hạng mục đầu tư có quy mô, công suất tương đương với đối tượng thuộc danh mục phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng; hoặc theo đề nghị của chủ dự án sẽ phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt bao gồm: lập kế hoạch quản lý môi trường trường và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường; thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; thông báo đến các tổ chức nơi tiến hành tham vấn, cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành; báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức.

2. Về kế hoạch bảo vệ môi trường:

Đối với những dự án không thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường sẽ thực hiện xây dựng và đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Đối với các dự án trong khu công nghiệp, tùy theo quy mô của dự án mà kế hoạch bảo vệ môi trường sẽ được xác nhận bởi  cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền. Ngoài ra, Nghị định cũng quy định về thời gian xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường và trách nhiệm của chủ dự án sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận.

Cũng theo quy định tại Nghị định 18/2015/NĐ-CP, những dự án đã đi vào vận hành chính thức nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 01/4/2015 thì trong thời hạn tối đa là ba mươi sáu (36) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm là Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết ( đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản ( đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường) để được xác nhận, phê duyệt.