Chính sách ưu đãi đầu tư Khu Công Nghiệp Tân Phú 

                                    CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG

 KHU CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ

(Đang trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành)

 

A. CHÍNH SÁCH VỀ THUẾ

I. Ưu đãi về thuế nhập khẩu

Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế nhập khẩu:

1. Hàng hoá nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

2. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 1 được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ.

3. Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu; gồm: Hệ thống cung cấp nước các loại; Hệ thống điều hòa và thông gió; Hệ thống phòng cháy và chữa cháy; Hệ thống xử lý rác và nước thải; Hệ thống thiết bị bảo vệ.

4. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

II. Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng

Thuế suất (0%) thuế GTGT được áp dụng: Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% như: chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

III  Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Ưu đãi về thuế suất:                                                                                        

- Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong thời gian 15 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư.

- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.

- Hết thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp chuyển sang áp dụng mức thuế suất 25%. 

2. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:

- Miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư.

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

- Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tính thuế tiếp theo.

 

B. CHÍNH SÁCH VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

 

I. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Nhà đầu tư được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định.

2. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (được ghi trong giấy Chứng nhận đầu tư).

3. Miễn mười lăm (15) năm tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động.

4. Được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng các công trình công cộng (có mục đích kinh doanh) thuộc các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, khoa học công nghệ theo quy định.

4. Không thu tiền thuê đất đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Giá thuê đất: theo đơn giá thuê đất nhà nước quy định tại thời điểm đầu tư (theo mức không dưới 0,5 lần đơn giá thuê đất).

II. Quy định về nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

III. Chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Về giải phóng mặt bằng, tái định cư, tái định canh

Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, tái định canh phải lập cùng lúc với dự án đầu tư.

2. Về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư, tái định canh

Nhà nước quyết định thu hồi đất, nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp, mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp, số tiền còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.

3. Ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng

a) Nhà đầu tư nộp tiền ký quỹ thực hiện dự án bằng 5% (năm phần trăm) tổng mức đầu tư dự án khu công nghiệp Tân Phú (ghi tại Giấy chứng nhận đầu tư) sau 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào tài khoản của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng.

b) Nhà đầu tư ứng trước để chi trả bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư phải nộp trước 50% kinh phí theo phương án được duyệt.

Khi triển khai thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được duyệt, nhà đầu tư phải chuyển đủ tiền theo phương án được duyệt cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tổ chức thực hiện.

c) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư ứng trước được nộp cho Sở Tài chính. Sở Tài chính mở tài khoản tiền gởi tại ngân hàng thương mại để tiếp nhận nguồn vốn nhà đầu tư ứng trước để trả lãi cho nhà đầu tư.

C. VỀ DỰ ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP

 

Các dự án đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải trong khu công nghiệp

1. Ưu đãi về tiền thuê đất: Được miễn tiền thuê đất suốt thời gian dự án.

2. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập từ hoạt động xử lý chất thải của doanh nghiệp.

3. Ưu đãi về huy động vốn đầu tư

- Được ưu tiên hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định hiện hành hoặc được ưu tiên vay vốn và xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư theo điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam; được đảm bảo nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi bằng thế chấp các tài sản được hình thành từ vốn vay.

- Được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và các quỹ khác theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh.

4. Chính sách ưu đãi về tín dụng

-  Được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi ở mức cao nhất trong khung quy định của Nhà nước (Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước).

- Được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức lãi suất ưu đãi quy định đối với dự án thuộc đối tượng vay vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

5. Ưu đãi về thuế nhập khẩu

- Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật liệu sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.

 

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG

 KHU ĐÔ THỊ TÂN PHÚ

 

I. Ưu đãi về thuế nhập khẩu

Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế nhập khẩu:

1. Hàng hoá nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

2. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 1 được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ.

3. Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu; gồm: Hệ thống cung cấp nước các loại; Hệ thống điều hòa và thông gió; Hệ thống phòng cháy và chữa cháy; Hệ thống xử lý rác và nước thải; Hệ thống thiết bị bảo vệ.

4. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

II Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng thuế suất thu nhập doanh nghiệp

1. Ưu đãi về thuế suất:                                                                                        

- Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong thời gian 15 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư.

- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.

- Hết thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp chuyển sang áp dụng mức thuế suất 25%. 

2. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:

- Miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư.

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

- Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tính thuế tiếp theo.

III. Giao đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước

  1. Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư xây dựng khu đô thị mới. Tùy thuộc vào tính chất, mục đích sử dụng của các công trình trong dự án để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 33, 34 và 35 Luật Đất đai.

2. Được miễn tiền thuê đất đối với dự án đảm bảo điều kiện tại điểm 1, Điều 14, Nghị định 142/2005/NĐ-CP.

3. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Miễn từ 11 năm tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010.

5. Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụng để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có chuyển giao cho Nhà nước hoặc không kinh doanh; Công trình nhà chung cư cho các đối tượng chính sách, người thu nhập thấp theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 26 Nghị định 02/2006/NĐ-CP.

IV. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào của dự án trong khu đô thị 

1. Căn cứ vào Quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà nước có trách nhiệm đầu tư và hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm các hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước, quản lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường ngoài hàng rào để đấu nối vào dự án và hạ tầng xã hội gồm các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương nghiệp, dịch vụ công cộng phù hợp với tiến độ thực hiện khu đô thị mới theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26 của Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006.

2. Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình trụ sở cơ quan hành chính địa phương nằm trong khu vực dự án khu đô thị mới theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 26 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006.

V. Công tác giải phóng mặt bằng

1. Khuyến khích, kêu gọi nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Nhà nước ít nhất 500 triệu đồng/ha để Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tổ chức tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án khu đô thị, thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền giao đất hoặc thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; Mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ (nếu là giao đất) hoặc khoản 5, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010.

2. Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền giao đất hoặc thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ (nếu là giao đất) hoặc khoản 5, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010.

3. Nhà nước hỗ trợ chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng dự án trong khu đô thị mới theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 26 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006.  

4. Đối với dự án khu đô thị mới nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 9 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006. 

5. Nhà nước thu hồi toàn bộ hay từng phần đất đã giao, cho thuê nếu trong thời gian liên tục 12 tháng liền, kể từ ngày nhận bàn giao đất mà chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự án hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm quá 24 tháng so với tiến độ dự án đã được phê duyệt hoặc tiến độ được ghi trong Giấy phép đầu tư. Chủ đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ thực hiện từng giai đoạn dự án sau khi được người có thẩm quyền cho phép nhưng không được thay đổi thời hạn cuối cùng phải hoàn thành toàn bộ dự án khu đô thị mới theo quy định tại khoản 5, Điều 9 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006.  .

6. Đối với dự án khu đô thị mới có yêu cầu tái định cư tại nơi khác thì chủ đầu tư phải lập dự án thành phần để được giao đất tái định cư theo đúng quy định của pháp luật theo quy định tại khoản 6, Điều 9 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006.

VI. Ưu đãi về vốn

1. Cho chủ đầu tư vay ưu đãi đầu tư với các dự án xây dựng nhà ở xã hội.

2. Cho phép chủ đầu tư huy động vốn dưới dạng trái phiếu dự án theo quy định của Nhà nước.

3. Dịch vụ quản lý nhà chung cư trong khu đô thị mới được hưởng ưu đãi như đối với dịch vụ công ích.

VII. Về xây dựng nhà ở xã hội (Nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở chung cư, nhà ở công nhân và nhà ở cho các đối tượng chính sách)

1. Nhà ở xã hội được bố trí đầu tư xây dựng trong phần diện tích dành lại 20% quỹ đất dự án, phù hợp với quy hoạch được duyệt.   

2. Chủ đầu tư đầu tư xây dựng dự án nhà ở thu nhập thấp được hưởng các cơ chế ưu đãi sau đây:

a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong phạm vi dự án;

b) Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng ở mức cao nhất (thuế suất 0%);

c) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động;

d) Được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn:

- Vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất theo quy định;

- Vay từ Quỹ phát triển nhà ở của địa phương và các nguồn vốn vay ưu đãi khác (nếu có);

- Được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay (tuỳ theo khả năng ngân sách của từng địa phương).

đ) Được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng công trình; được áp dụng hình thức tự thực hiện nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật hoặc chỉ định thầu đối với các hợp đồng tư vấn, thi công xây lắp và mua sắm thiết bị;

e) Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước).

3. Chủ đầu tư các dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp (bao gồm các chủ đầu tư cấp I và chủ đầu tư cấp II, quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg được hưởng các cơ chế ưu đãi đầu tư sau đây:

a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong phạm vi dự án;

b) Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng ở mức cao nhất (thuế suất 0%);

c) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động;

d) Các doanh nghiệp tự xây dựng nhà ở công nhân (không thu tiền thuê hoặc có thu tiền thuê nhưng giá cho thuê không vượt quá mức giá cho thuê nhà ở xã hội theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các doanh nghiệp thuê nhà cho công nhân ở thì được tính chi phí nhà ở là chi phí hợp lý (tính vào giá thành sản xuất) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

đ) Được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn:

- Vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất theo quy định;

- Vay từ Quỹ phát triển nhà ở của địa phương và các nguồn vốn vay ưu đãi khác (nếu có);

- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay (tuỳ theo khả năng ngân sách của từng địa phương);

e) Được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng công trình; được áp dụng hình thức tự thực hiện nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật hoặc chỉ định thầu đối với các hợp đồng tư vấn, thi công xây lắp và mua sắm thiết bị;

g) Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước).

4. Trình tự, thủ tục triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân khu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và các quy định của Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009.

CHÍNH SÁCH MỚI

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm tính đồng bộ, hấp dẫn, công khai, minh bạch trong việc tìm kiếm, mời gọi các nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng tại Khu công nghiệp – Đô thị Tân Phú (Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng); Ngày 22/3/2013, UBND tỉnh Lâm Đồng đã ký quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành trình tự, thủ tục, cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp – Đô thị Tân Phú. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

-------------------------
Toàn văn quyết định