V/v thực hiện công tác xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách năm 2014 

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79  /STC-NS

Lâm Đồng, ngày 16  tháng  01 năm 2015

V/v thực hiện công tác xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách năm 2014.

 

                         Kính gửi:         

                                               - Các đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách tỉnh;

                                               - Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố.

Công tác xử lý ngân sách cuối năm và lập, nộp báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008; Quyết định số 4191/QĐ-UB ngày 02/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Để thực hiện tốt công tác xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách năm 2014, Sở Tài chính lưu ý với các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố một số nội dung như sau:

1. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm 2014:

Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm 2014 đến hết ngày 31/01/2015.

2. Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách năm 2014:

Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách đối với nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31/12/2014.

Thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách gửi hồ sơ chứng từ rút dự toán chi ngân sách, tạm ứng ngân sách đến Kho bạc nhà nước nơi giao dịch chậm nhất đến hết ngày 30/12/2014. Không thực hiện tạm ứng ngân sách năm 2014 trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách (trừ trường hợp chi đầu tư phát triển từ nguồn ứng trước, các trường hợp được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo văn bản của cấp có thẩm quyền, tạm ứng vốn để chi trả bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31/01/2015 theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính).

Trường hợp các khoản chi ngân sách đã có khối lượng, công việc thực hiện đến hết ngày 31/12/2014, thì thời hạn chi ngân sách được thực hiện đến hết ngày 31/01/2015; thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách gửi hồ sơ, chứng từ chi ngân sách (kể cả thanh toán các khoản tạm ứng) theo chế độ quy định đến Kho bạc nhà nước nơi giao dịch chậm nhất đến hết ngày 26/01/2015. Thời hạn chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới thực hiện đến hết ngày 26/01/2015.

3. Xử lý số dư tài khoản tiền gửi, số dư dự toán ngân sách và số dư tạm ứng ngân sách năm 2014:

3.1. Xử lý số dư tài khoản tiền gửi:

Số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách đến hết ngày 31/01/2015 được xử lý như sau:

a) Số dư tài khoản tiền gửi của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị khác, nếu không còn nhiệm vụ chi tiếp trong năm 2015 thì phải nộp lại ngân sách nhà nước.

b) Số dư tài khoản tiền gửi của ngân sách cấp xã được chuyển sang ngân sách năm 2015 sử dụng theo chế độ quy định.

3.2. Xử lý số dư dự toán ngân sách:

Hết ngày 31/01/2015, dự toán ngân sách giao cho các đơn vị chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết (gọi là số dư dự toán) không được chi tiếp và bị hủy bỏ; trừ các trường hợp được xét chuyển và đương nhiên được chuyển sang ngân sách năm 2015 chi tiếp theo chế độ quy định; cụ thể như sau:

a) Các trường hợp đương nhiên được chuyển sang ngân sách năm 2015 chi tiếp:

- Kinh phí giao tự chủ của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính;

- Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trong thời gian thực hiện chương trình, dự án, đề tài được cấp có thẩm quyền giao hoặc hợp đồng ký kết với Chủ nhiệm chương trình;

- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam các cấp;

- Kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn hóa - nghệ thuật, báo chí của Hội Văn hóa nghệ thuật tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh;

- Kinh phí thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng     do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi; kinh phí khám, chữa bệnh cho người nghèo;

- Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương;

- Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

- Kinh phí chi thi đua - khen thưởng.

b) Các trường hợp được xét chuyển sang ngân sách năm 2015 chi tiếp:

- Các nhiệm vụ chi được bổ sung vào tháng 12/2014;

- Các nhiệm vụ chi khắc phục dịch bệnh, hỏa hoạn, thiên tai;

- Vốn đối ứng các dự án ODA, viện trợ không hoàn lại;

- Vốn đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản khác đảm bảo các điều kiện: Được bố trí để mua sắm thiết bị nhập khẩu, đã đấu thầu, ký hợp đồng, mở L/C, đặt cọc và thanh toán một phần tiền theo hợp đồng nhưng hàng không về kịp để thanh toán đúng thời gian quy định; được bố trí đủ vốn theo quyết định đầu tư đã phê duyệt để hoàn thành đưa vào sử dụng (dự toán năm 2015 không bố trí vốn); được bố trí vốn để bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo phương án và dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Vốn của các dự án thuộc đối tượng được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán theo hướng dẫn của Sở Tài chính tại Văn bản số 46/STC-ĐT ngày 14/01/2015.

- Các trường hợp cần thiết khác (được cơ quan Tài chính thẩm tra, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định).

3.3. Xử lý số dư tạm ứng ngân sách sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách:

Sau ngày 31/01/2015, số dư tạm ứng ngân sách được xử lý như sau:

a) Số dư tạm ứng của các trường hợp nêu tại Tiết a Điểm 3.2 văn bản này và tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo chế độ quy định chưa thu hồi, đương nhiên được chuyển sang ngân sách năm 2015 thanh toán (cơ quan Tài chính không phải xét chuyển).

b) Số dư tạm ứng chi thường xuyên không đủ chứng từ thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm 2014 của các trường hợp không được phép chuyển sang năm 2015 theo chế độ quy định thì không được thanh toán tiếp; trừ các trường hợp thuộc diện được xét chuyển nêu tại Tiết b Điểm 3.2 văn bản này và phải được cơ quan Tài chính cùng cấp chấp nhận bằng văn bản cho chuyển sang ngân sách năm 2015.

3.4. Thời gian, thủ tục, trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc nhà nước, cơ quan Tài chính trong việc xử lý số dư tài khoản tiền gửi, số dư dự toán và số dư tạm ứng ngân sách năm 2014: Thực hiện theo quy định tại các Điểm 2, 3 và 5 Mục I Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.

4. Về xử lý số dư nguồn kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách các huyện, thành phố và số dư tạm ứng ngân sách năm 2014:

4.1. Đối với nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu:

- Đối với các nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu mà các huyện, thành phố đã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nhưng chưa giải ngân hoặc sau khi thực hiện cho các nhiệm vụ theo mục tiêu còn thừa, phải lập thủ tục nộp hoàn trả cho ngân sách tỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm 2014; trừ các nguồn kinh phí được chuyển sang năm 2015 tiếp tục thực hiện theo quy định.

- Đối với nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu mà các huyện, thành phố chưa thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo chi tiết theo từng nguồn vốn theo mẫu biểu đính kèm tại Văn bản này (có xác nhận của Kho bạc nhà nước) gửi về Sở Tài chính chậm nhất đến hết ngày 06/02/2015.

4.2. Đối với kinh phí tạm ứng từ ngân sách tỉnh:

Các huyện, thành phố đã được ngân sách tỉnh tạm ứng kinh phí để xử lý hụt thu ngân sách năm 2014 hoặc tạm ứng để chi cho một số nhiệm vụ cấp bách, thực hiện một số chế độ, chính sách của Nhà nước thì không được quyết toán chi từ nguồn đã tạm ứng từ ngân sách tỉnh vào quyết toán ngân sách địa phương năm 2014. Trường hợp đã hạch toán thực chi ngân sách địa phương thì đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố hạch toán điều chỉnh sang tạm chi ngân sách và chuyển sang năm sau để tiếp tục theo dõi và quyết toán khi được bố trí nguồn.

5. Chi chuyển nguồn sang ngân sách năm 2015:

Việc thực hiện chi chuyển nguồn sang ngân sách năm 2015 phải được thực hiện trên cơ sở tình hình cân đối thu - chi ngân sách năm 2014 của từng huyện, thành phố và của ngân sách tỉnh. Do vậy, Phòng Ngân sách và Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố cần thực hiện tốt việc thẩm định, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chi chuyển nguồn sang ngân sách năm 2015; không đề xuất chuyển nguồn đối với các trường hợp không có các tài liệu liên quan và thuyết minh, giải trình cụ thể nguyên nhân kèm theo văn bản đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách. 

6. Báo cáo quyết toán ngân sách:

6.1. Về mẫu biểu quyết toán ngân sách:

Mẫu biểu quyết toán ngân sách thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003, Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005, Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính; Quyết định số 24/2006/QĐ-BTC ngày 06/4/2006, Quyết định số 14/2007/QĐ-BTC ngày 15/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nếu các đơn vị sử dụng ngân sách được giao làm chủ đầu tư các dự án thì thực hiện báo cáo quyết toán năm theo quy định tại Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Về mẫu biểu quyết toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 và Văn bản số 6549/BTC-ĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính.

Các đơn vị có sử dụng và quyết toán kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, phải lập thêm báo cáo quyết toán kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia theo mã số chương trình mục tiêu quốc gia, chương, loại, khoản, mục, tiểu mục và kèm theo bảng thuyết minh, đánh giá kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.

Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách được thanh tra, kiểm toán phải xử lý dứt điểm và báo cáo kết quả xử lý các kiến nghị của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước gửi kèm theo Báo cáo quyết toán ngân sách.

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính phải báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo các mẫu biểu số 06, 07 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ (đối với cơ quan nhà nước); các phụ lục số 05, 06 ban hành kèm theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

6.2. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm 2014:

- Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm 2014 của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh và của các huyện, thành phố gửi Sở Tài chính chậm nhất trước ngày 30/5/2015.

- Thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án năm 2014 của các chủ đầu tư về Sở Tài chính (đối với các dự án thanh toán tại Kho bạc nhà nước tỉnh), Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố (đối với các dự án thanh toán tại Kho bạc nhà nước huyện, thành phố) chậm nhất trước ngày 28/02/2015.

Trên đây là một số nội dung cần lưu ý của Sở Tài chính trong công tác xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách năm 2014. Đề nghị các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố nghiên cứu kỹ hướng dẫn tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính và các nội dung lưu ý tại Văn bản này để hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và phối hợp với Kho bạc nhà nước triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố phản ánh để Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất giải quyết theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh (thay báo cáo);

- KBNN tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- KBNN các huyện, thành phố;

- GĐ, các PGĐ Sở;

- Phòng HCSN, ĐT, TCDN, GCS;

- Website STC;

- Lưu: VT, NS.

 

GIÁM ĐỐC

                                      (Đã ký)

 

 

 

 

Phùng Thị Hiền