Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2018, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm 2018-2020 

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1767 /STC-NS

Lâm Đồng, ngày 24 tháng 7 năm 2017

V/v hướng dẫn xây dựng

dự toán NSNN năm 2018, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm 2018-2020.

 

Kính gửi:

                                      - Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh;

                                       - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Căn cứ Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 5/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;

Căn cứ Thông tư số 71/2017/TT-BTC ngày 13/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 3 năm 2018-2020,

Để kịp thời tổng hợp, xây dựng dự toán 2018 báo cáo Bộ Tài chính, Sở Tài chính đề nghị các địa phương, đơn vị khẩn trương nghiên cứu Luật NSNN và các Văn bản hướng dẫn dưới Luật; Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ; Thông tư số 71/2017/TT-BTC ngày 13/7/2017 và Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính (Các văn bản nêu trên được đăng tải trên của website Chính phủ và website Sở Tài chính Lâm Đồng tại địa chỉ http://stc.lamdong.gov.vn) để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu chi NSNN năm 2017, xây dựng dự toán NSNN năm 2018, lập kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm 2018 - 2020 theo đúng biểu mẫu, thời gian quy định.

Ngoài ra, Sở Tài chính lưu ý một số nội dung sau:

I. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2017:

1. Căn cứ đánh giá nhiệm vụ NSNN:

a) Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 về dự toán thu, chi ngân sách năm 2017, phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2017; Các Quyết định và Văn bản của UBND tỉnh bao gồm: Quyết định số 2723/QĐ-UBND ngày 8/12/2016 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2017; Quyết định số 2724/QĐ-UBND ngày 8/12/2016 về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017, Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 về việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2017 tỉnh Lâm Đồng và các văn bản khác của UBND tỉnh và của Sở Tài chính về việc hướng dẫn, điều chỉnh, bổ sung ngân sách trong quá trình điều hành NSNN năm 2017.

b) Các văn bản điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và UBND tỉnh Lâm Đồng, gồm:

- Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2017;

- Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2017.

- Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 07/1/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

- Văn bản số 261/UBND-TC ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về nhiệm vụ, giải pháp điều hành dự toán ngân sách năm 2017.

c) Tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách 6 tháng đầu năm 2017; các giải pháp trong 6 tháng cuối năm 2017 để phấn đấu hoàn thành vượt dự toán NSNN 2017 đã được HĐND và UBND các cấp quyết định.

d) Các kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng đối với công tác xây dựng, phân bổ dự toán, điều hành dự toán thu- chi, về công tác cải cách hành chính, thanh tra, kiểm toán, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng khi tổ chức thực hiện thu chi NSNN.

2. Nội dung đánh giá:

Các địa phương, đơn vị tập trung đánh giá đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn tại Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Thông tư số 71/2017/TT-BTC, ngoài ra đánh giá thêm một số nội dung chính như sau:

a) Đánh giá công tác huy động các nguồn lực tài chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

b) Khả năng cân đối NSĐP so với dự toán, các biện pháp đã và sẽ thực hiện để đảm bảo cân đối NSĐP bao gồm: phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, cắt giảm chi, sử dụng các nguồn lực tài chính còn dư của địa phương (nguồn 50% dự phòng, nguồn cải cách tiền lương, nguồn kết dư 2016, quỹ dự trữ tài chính,…). Đề nghị làm rõ từng nguồn, số đã sử dụng, số còn dư (nếu có).

c) Báo cáo cụ thể việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số NS tỉnh hỗ trợ có mục tiêu - nếu có) và sử dụng dự phòng thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh ở người và trên gia súc, gia cầm, cây trồng; tình hình sử dụng dự phòng ngân sách đến 30/6/2017.

d) Đánh giá tình hình thực hiện định mức phân bổ ngân sách theo Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND tỉnh.

đ) Phản ánh những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị, đề xuất giải pháp thực hiện (nếu có).

II. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2018:

1. Xây dựng dự toán thu NSNN:

Các địa phương khi xây dựng dự toán thu NSNN năm 2018 trên địa bàn, phải đảm bảo các nội dung sau:

- Được xây dựng tích cực, trên cơ sở quy định của pháp luật về thu ngân sách, đề án nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời phải đảm bảo bám sát các chỉ số dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm 2018 và số kiểm tra về dự toán thu năm 2018 được Sở Tài chính thông báo;

- Phải tổng hợp đầy đủ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn; các khoản thu từ thuế, phí lệ phí, các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 của Luật NSNN năm 2015 và các quy định của pháp luật có liên quan;

- Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo các quy định của pháp luật về thuế, chế độ thu, pháp luật thu từ xử phạt vi phạm hành chính; trong đó, cần chú ý những chế độ, chính sách thu có hiệu lực lực thi hành từ năm 2017 và tiếp tục ảnh hưởng đến số thu NSNN năm 2018 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2017; Đồng thời, phân tích, đánh giá cụ thể những tác động tăng, giảm thu ảnh hưởng đến dự toán thu NSNN năm 2018 theo từng lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế.

- Dự toán thu nội địa (không kể thu từ tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 12-14% so với kết quả ước thực hiện năm 2017 (loại trừ yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách). Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương.

- Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp ngân sách và để lại chi theo quy định:

+ Các địa phương, đơn vị ước số thu phí, lệ phí thực hiện năm 2017, dự kiến những yếu tố tác động đến số thu năm 2018 để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí (số thu, số được để lại chi theo chế độ chi tiết các lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN).

Riêng đối với các loại phí, lệ phí phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước thì đề nghị các đơn vị lập dự toán chi phí phục vụ công tác thu làm cơ sở để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

+ Đối với khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí), không là chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho các địa phương, đơn vị nhưng phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát theo quy định. Các địa phương, đơn vị tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu này và các khoản thu khác được để lại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

3. Xây dựng dự toán thu NSĐP

Năm 2018 là năm thứ hai của thời kỳ ổn định 2017 - 2020, do đó các địa phương, đơn vị tiếp tục lập dự toán thu NSNN theo quy định tại Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND tỉnh Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2017 - 2020.

4. Xây dựng dự toán chi Ngân sách địa phương: Việc xây dựng dự toán chi NSĐP năm 2018 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể như sau:

4.1. Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển:

Các địa phương, đơn vị căn cứ quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (2016 - 2020) để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển cho phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018.

4.2. Dự toán chi thường xuyên:

- Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh và các địa phương căn cứ dự toán năm 2017 đã được giao, nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 của từng sở, ngành, đơn vị, địa phương và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2018 để xây dựng dự toán chi thường xuyên theo từng lĩnh vực, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN.

Trong điều kiện cân đối ngân sách còn khó khăn, yêu cầu các sở, ngành, đơn vị và UBND các huyện, thành phố lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản...; đảm bảo dự toán chi thường xuyên năm 2018 không tăng so với năm 2017 (ngoại trừ các chế độ chính sách mới do nhà nước quy định và các nhiệm vụ phát sinh đột xuất được cấp có thẩm quyền giao).

- Khi xây dựng dự toán chi thường xuyên, đề nghị báo cáo, thuyết minh đầy đủ các nội dung sau:

+ Số biên chế năm 2018 (số được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2017 -  số biên chế tinh giản trong năm 2017 + số bổ sung trong năm 2017 nếu có), trong số biên chế thực có mặt đến thời điểm lập dự toán, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu được duyệt (nếu có); Hợp đồng lao động theo Nghị định 68, hợp đồng lao động đối với SV dân tộc gốc Tây Nguyên.

+ Xác định Quỹ tiền lương, phụ cấp theo mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm: Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biên chế được duyệt, thực có mặt tính đến thời điểm lập dự toán và Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng, hệ số lương 2,34/biên chế, các khoản đóng góp theo chế độ (BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

+ Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi,…).

- Lập dự toán nguồn cải cách tiền lương: Năm 2018 tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương để điều chỉnh mức lương cơ sở tăng thêm so với mức 1.300.000 đồng/tháng (nếu có) theo quy định.

- Dự toán dự phòng NSNN: NSĐP các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo tỷ lệ 2% trên tổng chi thường xuyên như năm 2017.

- Dự toán chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ: Các địa phương thực hiện lập dự toán chi từ nguồn thu được để lại (phí và các khoản huy động đóng góp bằng tiền, trừ học phí và các khoản thu sự nghiệp không thuộc danh mục thu phí) theo chế độ quy định, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của các địa phương, đơn vị.

III. LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2018-2020

Năm 2018 là năm đầu tiên UBND cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh triển khai lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018 - 2020 làm cơ sở cho việc lập, xem xét, quyết định dự toán NSNN năm 2018. Việc lập, báo cáo, tổng hợp và trình kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018 - 2020 được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự toán NSNN năm 2018, sử dụng số dự kiến dự toán thu, chi NSNN năm 2018.

Để kịp thời tổng hợp dự toán NSNN năm 2018 và xây dựng kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018 - 2020 của địa phương, Sở Tài chính đề nghị các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính -  NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 7/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm gửi Sở Tài chính để tổng hợp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trách nhiệm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh và của các địa phương:

- Đối với các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh tiến hành đánh giá chủ yếu phần chi ngân sách và phần thu từ các hoạt động sự nghiệp, kinh doanh, dịch vụ… (nếu có), cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương và xây dựng dự toán chi thường xuyên, dự toán chi các CTMTQG, các chương trình, dự án giao cho các đơn vị quản lý.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp dưới thực hiện đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2017 và xây dựng dự toán năm 2018 theo đúng tinh thần văn bản hướng dẫn này. Đồng thời hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc và ngân sách cấp dưới ngay sau khi nhận được thông báo số kiểm tra của Sở Tài chính.

- Tổ chức công tác xây dựng, tổng hợp và báo cáo dự toán ngân sách năm 2018, kế hoạch tài chính ngân sách 3 năm 2018 - 2020 theo đúng quy định của Luật NSNN năm 2015, Luật Đầu tư công, Thông tư 71/2017/TT-BTC, Nghị định 45/2017/NĐ-CP và hướng dẫn của Sở Tài chính tại Văn bản này.

- Năm 2018 là năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, các định mức về thu chi ngân sách tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND, Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND. Các địa phương, đơn vị có nhu cầu làm việc với Sở Tài chính để rà soát các chế độ chính sách, các khoản chi phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2018 và các năm tiếp theo đề nghị có văn bản đăng ký làm việc và gửi về Sở Tài chính trước ngày 10/8/2017. Trên cơ sở đề nghị của địa phương và các chủ trương của UBND tỉnh về xây dựng dự toán năm 2018, Sở Tài chính sẽ tiến hành thảo luận với các địa phương đơn vị trong khoảng tháng 10 năm 2017.

2. Về biểu mẫu:

2.1. Biểu mẫu lập dự toán ngân sách năm 2018:

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

+ Biểu chi thường xuyên: các biểu 5, 6, 7, 8, 9, 11.1, 11.2, 12.1 đến 12.5, 13.1 đến 13.12, 14, 15.1, 15.2, 18 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC.

+ Biểu chi đầu tư: Các biểu 23, 24, 25, 26, 27, 33, 34 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC.

- UBND các huyện, thành phố:

+ Biểu 28, 29.1, 29.2, 31, 32, 33, 34, 35 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC.

+ Biểu tổng hợp các chế độ chính sách kèm theo Văn bản số 1727/STC-NS ngày 19/7/2017 của Sở Tài chính.

2.2 Biểu mẫu lập kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm (2018 - 2020)

Các Sở, ngành thuộc tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn được phân công thực hiện báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại Biểu 01 và các biểu từ số 13 đến số 19 kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC.

3. Thời gian gửi báo cáo:

Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh và các địa phương xây dựng, tổng hợp và báo cáo dự toán ngân sách năm 2018, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm (2018-2020) theo đúng quy định của Luật NSNN năm 2015, các văn bản hướng dẫn và những nội dung của văn bản này; báo cáo đầy đủ nội dung, biểu mẫu theo quy định  gửi Sở Tài chính trước ngày 30/7/2017.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Tài chính về xây dựng dự toán NSNN năm 2018, Kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm (2018 - 2020). Trong quá trình xây dựng, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./-

Nơi nhận:

- Như trên (thực hiện);

- UBND tỉnh (thay báo cáo);

- Phòng TC-KH các huyện, TP;

- Lãnh đạo Sở;

- Phòng HCSN, ĐT, TCDN, GCS, TTra;

- Website STC;

- Lưu: VT, NS.

 

GIÁM ĐỐC

                  (Đã ký)

 

 

 

Đặng Đức Hiệp