rà soát, tổng hợp một số chế độ, chính sách phục vụ cho dự toán ngân sách năm 2018 

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    1727 /STC-NS

Lâm Đồng, ngày  19  tháng 7 năm 2017

V/v rà soát, tổng hợp một số chế độ, chính sách phục vụ cho dự toán ngân sách năm 2018.

 

                       Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Để phục vụ cho công tác lập dự toán NSNN năm 2018, Sở Tài chính đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo phòng, ban có liên quan tiến hành rà soát, tính toán cụ thể, chi tiết để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đã thực hiện trong năm 2016, năm 2017 và dự kiến bố trí trong dự toán ngân sách năm 2018; cụ thể như sau:

I. Danh mục các chính sách chế độ cần báo cáo:

1. Chính sách bảo trợ xã hội; Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật;

2. Chính sách miễm giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ;

3. Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở các thôn, xã ĐBKK theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP;

4. Hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật theo Thông tư số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC;

5. Kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa trẻ em 3-5 tuổi;

6. Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục đại học theo QĐ số 66/2013/QĐ-TTg;

7. Nhu cầu kinh phí tăng thêm do thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW so với Quyết định số 84-QĐ/TW của Trung ương Đảng;

8. Chính sách BHYT cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh - sinh viên, người cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình, đối tượng bảo trợ xã hội; chi tiết kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng nghèo đa chiều thiếu BHYT và không thiếu hụt BHYT; BHYT cho cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng tham gia kháng chiến Lào, Campuchia;

9. Chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ;

10. Chế độ hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số theo Thông tư số 52/2013/TT-BTC ngày 3/5/2013 của Bộ Tài chính;

11. Hỗ trợ cho phụ nữ nghèo sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ;

12. Chế độ cho giáo viên TDTT theo Quyết định số 51/QĐ-TTg;

13. Hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa;

14. Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo;

15. Trung tâm học tập cộng đồng;

16. Hỗ trợ người có uy tín đồng bảo DTTS;

17. Kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí;

18. Chính sách đối với tri thức trẻ tình nguyện theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg;

19. Chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế;

20. Kinh phí thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg;

21. Kinh phí thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người;

22. Một số chính sách, chế độ khác (nếu có).

II. Phương pháp và nội dung báo cáo

Báo cáo tình hình thực hiện toàn bộ các chính sách, chế độ nêu trên. Mỗi chế độ, chính sách cần xác định rõ các nội dung:

1. Quyết toán kinh phí năm 2016.

2. Nhu cầu kinh phí năm 2017.

3. Dự kiến thực hiện năm 2018.

4. Mỗi chính sách, chế độ đề nghị có báo cáo cụ thể đối tượng, nhu cầu kinh phí, phải có số liệu chi tiết, có thuyết minh cơ sở xác định và cách tính toán cụ thể, biểu mẫu theo quy định của từng chế độ.

5. Số kinh phí đã bố trí, gồm: Số kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ (gồm: số kinh phí đã bố trí trong cân đối NSĐP (nếu có), số kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu), số kinh phí ngân sách địa phương bố trí, nguồn kinh phí năm trước còn dư chuyển sang (nếu có).

6. Số kinh phí còn phải bố trí, gồm: số kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ, số kinh phí ngân sách địa phương phải bố trí.

7. Những khó khăn vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách và kiến nghị, đề xuất.

(Sở Tài chính đính kèm biểu mẫu thực hiệnS)

Báo cáo của các địa phương là cơ sở để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính cân đối, bổ sung kinh phí; đồng thời làm cơ sở tính toán cân đối trong dự toán năm 2018 cho các đơn vị, địa phương. Vì vậy, Sở Tài chính đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương chỉ đạo thực hiện và gửi báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 25/7/2017 để tổng hợp./.

Nơi nhận:

- Như trên (thực hiện);

- Phòng TC - KH các huyện, TP;

- Giám đốc Sở;

- Website Sở Tài chính;

- Lưu: VT, NS.

 

GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Đặng Đức Hiệp