Skip navigation links
Giới thiệu Lâm Đồng
Giới thiệu chung
Điều kiện tự nhiên
Lịch sử
Tiềm năng du lịch
Cơ sở hạ tầng
Tài nguyên thiên nhiên
Bộ máy tổ chức
Tin tức sự kiện
Tin tức nổi bật
Tin tức trong tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tăng trưởng xanh
Tổng quan
Cách tiếp cận
Các công cụ đánh giá
Các chiến lược tăng trưởng xanh
Các can thiệp giảm thiểu tiềm năng
Bản đồ hành chính
sadfasTrang chủ > Tăng trưởng xanh > Các can thiệp giảm thiểu tiềm năng
Các can thiệp giảm thiểu tiềm năng 

Phần này trình bày các kết quả đánh giá liên quan đến giảm thiểu biến đổi khí hậu. Các kết quả liên quan tới các dịch vụ hệ sinh thái khác (dịch vụ cung cấp, điều tiết và hỗ trợ) được cung cấp trong báo cáo kĩ thuật đầy đủ, có thể tải xuống trong phần “Tài liệu”.

Phân bố sử dụng đất/thảm phủ

Phân bố không gian của các loại sử dụng đất/lớp phủ thực vật dưới kịch bản TTX năm 2030 được thể hiện trong  REF _Ref13524449 \h  \* MERGEFORMAT Hình 27. Về độ che phủ của rừng, rừng lá rộng với trữ lượng khác nhau phân bố ở cả phía bắc và phía nam của tỉnh, đặc biệt là ở phía bắc; rừng hỗn giao gỗ-tre nứa phân bố rải rác trong tỉnh; rừng lá kim chủ yếu phân bố ở phía bắc. Đối với các cây trồng lâu năm, cà phê chiếm ưu thế và phân bố ở chủ yếu ở các khu vực không có rừng, kể cả hệ thống độc canh lẫn trồng xen.

Dự báo phân bố không gian của các loại sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng năm 2030 theo kịch bản TTX.  Mục “Hệ thống xen canh khác” bao gồm các hệ thống canh tác xen canh không phải chè và cà phê với mắc ca, và các hệ thống xen canh cà phê và chè với cây ăn quả.

Phát thải tiềm năng

Trong giai đoạn 2010-2015, phát thải KNK diễn tra gần như trên toàn tỉnh và giảm rõ rệt trong giai đoạn quy hoạch 2016-2020. Nếu xu thế giảm phát thải của quy hoạch tỉnh này kéo dài đến 2030, phát thải KNK sẽ tiếp tục giảm trong giai đoạn 2025-2030 theo kịch bản REF. Trong kịch bản TTX với các can thiệp khác nhau, có tác động làm tăng tỉ lệ che phủ trên đất ngoài lâm nghiệp, vùng canh tác xâm lấn vào đất lâm nghiệp và đất trống, phát thải KNK toàn tỉnh sẽ tiếp tục giảm xuống mức âm, tức là hấp thu nhiều hơn phát thải.  REF _Ref17187040 \h  \* MERGEFORMAT Hình 28d thể hiện lượng hấp thu này chủ yếu diễn ra ở đất phi lâm nghiệp do tăng độ che phủ.

Phát thải KNK do thay đổi sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 (a); 2015-2020; (b) 2025-2030 REF (c) và hấp thụ giai đoạn 2025-2030 TTX (d)

Giảm thiểu trong lĩnh vực năng lượng

Do nhu cầu năng lượng giảm trong kịch bản tăng trưởng xanh, phát thải khí nhà kính của kịch bản tăng trưởng xanh giảm so với kịch bản cơ sở. Bảng dưới đây thể hiện mức giảm phát thải KNK cho từng giải pháp cho các mốc năm 2020, 2025, 2030 và cộng dồn của cả giai đoạn 2016-2030.

 

Giảm phát thải của các giải pháp can thiệp trong lĩnh vực năng lượng

Nhóm giải pháp

Tên giải pháp

Khu vực áp dụng

2016

2020

2025

2030

Tổng 2016-2030

Sử dụng hiệu quả năng lượng

Sử dụng đèn LED ở các hộ gia đình thành thị

Hộ gia đình

 - 

 1.985

 5.556

 10.771

 65.076

Sử dụng đèn LED ở các hộ gia đình nông thôn

Hộ gia đình

 - 

 1.243

 2.422

 4.303

 30.928

Sử dụng bếp củi cải tiến

Hộ gia đình

 - 

 - 

 - 

 - 

 - 

Sử dụng đèn LED ở khách sạn, văn phòng

Thương mại, dịch vụ

 - 

 244

 805

 1.663

 9.758

Sử dụng đèn LED ở công sở và trường học

Thương mại, dịch vụ

 - 

 354

 1.171

 2.437

 14.230

Sử dụng đèn LED cho chiếu sáng đường phố

Thương mại, dịch vụ

 - 

 354

 1.171

 2.437

 14.230

Xây dựng hệ thống quản lý nội vi tòa nhà

Thương mại, dịch vụ

 - 

 157

 517

 1.067

 6.270

Tăng cường hệ thống quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị trong công nghiệp

Công nghiệp

 - 

12.853

43.141

 96.288

542.964

Cải thiện hiệu suất lò hơi

Công nghiệp

 - 

11.783

36.366

 73.071

442.627

Cải thiện hiệu suất động cơ

Công nghiệp

 - 

 4.979

14.914

 31.125

183.939

Sử dụng đèn LED để chiếu sáng trong các diện tích trồng hoa trong nhà kính

Nông nghiệp

 - 

 9.365

36.474

 87.820

463.544

Nâng cao hiệu quả tưới tiêu

Nông nghiệp

 - 

 803

 3.126

 7.527

 39.732

Đẩy mạnh sản xuất gạch không nung

Công nghiệp

 - 

12.766

38.477

 72.961

475.575

Chuyển đổi

Sử dụng thiết bị đun nước nóng NLMT ở các hộ gia đình thành thị

Hộ gia đình

 - 

 1.492

 4.851

 9.017

 56.324

Sử dụng thiết bị đun nước nóng NLMT cho khách sạn nhỏ

Thương mại, dịch vụ

 - 

 356

 1.096

 2.116

 13.060

Chuyển đổi nhiên liệu lò hơi

Công nghiệp

 - 

26.545

78.454

149.265

938.628

Tăng cường sử dụng nhiên liệu sinh học

Giao thông

 - 

 8.805

12.989

 17.599

160.480

Sử dụng xe buýt chạy CNG

Giao thông

 - 

 - 

 276

 429

 2.635

Thúc đẩy sử dụng xe máy điện ở cả thành thị và nông thôn

Giao thông

 - 

 446

 462

 517

 8.411

Mở rộng hệ thống xe buýt

Giao thông

 - 

 - 

34.291

132.027

527.620

Phát triển monorail

Giao thông

 - 

 - 

 - 

 5.825

 15.787

Phát triển NLTT

Phát triển hệ thống điện mặt trời áp mái ở các hộ gia đình thành thị

Công nghiệp

 - 

 1.643

 4.884

 8.363

 55.882

Phát triển hệ thống điện mặt trời áp mái ở các tòa nhà khách sạn, văn phòng và công sở

Thương mại, dịch vụ

 - 

 314

 1.034

 2.134

 12.540

Phát triển các nhà máy điện mặt trời

Công nghiệp

 

 

 

 

 

Phát triển các nhà máy điện gió

Công nghiệp

 

 

 

 

 

Sản xuất điện từ đốt rác thải rắn

Công nghiệp

 

 

 

 

 

Phát triển điện mặt trời kết hợp SX nông nghiệp

Công nghiệp

 - 

 - 

17.601

35.202

193.608

Phát triển thủy điện nhỏ

Công nghiệp

 

 

 

 

 

 

Để phân tích hiệu quả cũng như nắm bắt được nhu cầu vốn đầu tư để triển khai các giải pháp nêu trên, phân tích chi phí biên giảm phát thải đã được tiến hành (phân tích MAC). Phân tích MAC tính toán cho mỗi giải pháp tiềm năng giảm phát thải KNK (tấn CO2qđ), chi phí thực hiện bao gồm chi phí đầu tư, chi phí vận hành cũng như các lợi ích bao gồm giảm tiêu thụ nhiên liệu và các lợi ích khác. Sau đó, chi phí thuần (chi phí trừ lợi ích) sẽ được tính toán cho mỗi giải pháp (nghìn đồng/tấn CO2qđ).

Các giải pháp sau đó được sắp xếp theo chi phí tăng dần để vẽ lên đường cong chi phí biên giảm phát thải. Trục tung của đồ thị thể hiện chi phí biên giảm phát thải (nghìn đồng/tấn CO2qđ) trong đó độ cao của mỗi giải pháp là chi phí hiện tại thuần trên mỗi tấn CO2 giảm được trong giai đoạn phân tích (2016-2030). Trục hoành là tiềm năng giảm phát thải (tấn CO2qđ) trong đó độ rộng của mỗi giải pháp thể hiện tiềm năng giảm phát thải KNK trong giai đoạn phân tích. Chi tiết về phương pháp luận được trình bày trong phần phụ lục.

 

Đường cong giảm phát thải lĩnh vực năng lượng

Đường cong chi phí biên giảm phát thải cho kịch bản TTX được thể hiện ở hình dưới. Có thể thấy, hầu hết các giải pháp có chi phí MAC âm (19/23 giải pháp), cho thấy các lợi ích mang lại lớn hơn chi phí đầu tư cho giải pháp. Các giải pháp về chiếu sáng, sản xuất gạch không nung là nhưng giải pháp có hiệu quả cao về chi phí. Các giải pháp có tiềm năng giảm phát thải KNK lớn vừa có hiệu quả về chi phí bao gồm: sản xuất gạch không nung, chiếu sáng hiệu quả cho trồng hoa trong nhà kính và cải thiện hiệu suất lò hơi. MAC cho giải pháp đầu tư monorail dương cho thấy giải pháp này không hiệu quả về giảm phát thải khí nhà kính. Đối với giải pháp này, các khía cạnh về giao thông và về môi trường cần được xem xét thêm khi đưa ra quyết định đầu tư.

Đường cong chi phí biên giảm phát thải của kịch bản tăng trưởng xanh

 

Các chỉ số tóm tắt

Dựa trên kết quả đánh giá với LUMENS và LEAP, Bảng dưới đây cung cấp các chỉ số về hiệu quả của các can thiệp TTX so với kịch bản REF. Dựa trên các chỉ số, việc thực hiện các can thiệp TTX sẽ giúp tỉnh hướng tới nền kinh tế xanh hơn, cụ thể là nền kinh tế phát triển trong phạm vi cảnh quan bền vững với việc duy trì các dịch vụ hệ sinh thái và hệ sinh thái. Các biện pháp can thiệp GG có khả năng cung cấp ít khí thải CO2 từ các ngành khác nhau bao gồm năng lượng, tỉ lệ cây che phủ ngoài rừng cao hơn, góp phần tích luỹ carbon nhiều hơn, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp cao hơn và đảm bảo chất lượng thông qua chứng nhận nhằm đảm bảo khả năng chống chịu kinh tế và môi trường cao hơn, tăng khả năng bảo tồn đa dạng sinh học của cảnh quan.

 

Chỉ số so sánh kết quả thực hiện kịch bản REF và TTX

 

Chỉ số đánh giá

Đơn vị

TTX

REF

Tăng/giảm

1

Phát thải bình quân/đầu người

tCO2tđ/người

3,58

4,48

-20,1%

2

Tổng phát thải KNK từ các nguồn được thống kê

tCO2tđ/năm

5.511.535

6.896.444

-20,1%

3

Tổng nhu cầu năng lượng

KTOE

1.132,08

1199.75

-7,7%

4

GDRP

Tỉ VND

85.019

81.167

+4,36%

5

Thu nhập từ các loại hàng hóa nông nghiệp chính

Tỉ VND

17.042

13.288

+28,2%

6

Tổng nhu cầu lao động

Lao động

1.530.339

1.385.648

+3,4%

7

Diện tích đất canh tác nông nghiệp bền vững

ha

37.680*

10.400

+362%

8

Diện tích canh tác nông nghiệp trong nhà kính

ha

7.031

9.663

-27,23%

9

Độ che phủ rừng

%

56

54

+1,9%

10

Tỉ lệ đất nông nghiệp có cây thân gỗ lâu năm

%

3,85**

1,07

+360%

11

Diện tích rừng quy hoạch cho mục đích bảo tồn và nghiên cứu***

Ha

84.119

84.119

0%

12

Diện tích rừng được quản lý theo Phương án QLRBV

Ha

169.977

67.131

+153%

13

Hỗ trợ ĐDSH của rừng LRTX

Chỉ số

17,58

15,29

+15,0%

14

Hỗ trợ ĐDSH của rừng lá kim

Chỉ số

1,55

1,50

+3,1%

15

Hỗ trợ ĐDSH của rừng khộp

Chỉ số

11,84

11,29

+4,9%

16

Lượng nước sử dụng cho tưới tiêu nông nghiệp

Triệu m3/năm

917

983

-7%

17

Tổng dòng chảy tràn trên mặt đất tính chung tất cả các lưu vực

mm/năm

1.307

1.584

-17.5%

18

Tổng dòng chảy nền tính chung tất cả các lưu vực

mm/năm

176,87

143,77

+23%

19

Chi trả DVMTR và các sáng kiến chi trả DVHST

Tỷ VND/năm

600

300

+100%

20

Số cơ quan có kế hoạch mua sắm công xanh

%

100

0

(+ 100%)

21

Số xã, huyện đạt tiêu chí nông thôn mới

#

100

80

+20%

* Nếu bao gồm cả diện tích đất rừng bị xâm lấn thì là 81.700 ha; ** Nếu bao gồm các hệ thống xen canh với cây lâu năm thì tỉ lệ là 8,37%; *** Chưa bao gồm các khu bảo tồn mới và hành lang đa dạng sinh học theo Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học đến năm 2020 của tỉnh Lâm Đồng.

 

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÂM ĐỒNG - LAM DONG PORTAL
Cơ quan quản lý: Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử, thuộc Sở Thông tin & Truyền thông
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Viết Vân - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông
Địa chỉ: Số 36 Trần Phú, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 0263.3545579 - Fax: 0263.3545455 - Email: bbt@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này
Thiết kế và phát triển bởi FSC việt Nam
 
ipv6 ready