Dự thảo “Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” 
New Page 1

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG


 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:        /2018/QĐ-UBND

               Lâm Đồng, ngày      tháng     năm 2018

 

  

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc

xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu

về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 22/6/2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

Căn cứ Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày...../.... /2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Trưởng Ban quản lý Dự án Hồ Tuyền Lâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Chủ đầu tư các dự án bất động sản và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực: HĐND, UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- UBND huyện, thành phố
Đà Lạt, Bảo Lộc;
- Website
Lâm Đồng;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG


 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp giữa các cơ quan trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số  /2018/QĐ-UBND ngày  tháng  năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

  

 


 

Chương I : QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Các dự án bất động sản theo quy định tại Quy chế này là các dự án bất động sản phải cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Cụ thể:

a) Dự án phát triển nhà ở;

b) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới;

c) Dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp;

d) Dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

đ) Dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê;

e) Dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

Điều 3. Nguyên tắc báo cáo, phối hợp duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Người có thẩm quyền của đơn vị có trách nhiệm cử người báo cáo cung cấp và duy trì việc báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu cho Sở Xây dựng. Cụ thể:

a) Họ tên, chức vụ, số điện thoại, hộp thư điện tử (email) của người báo cáo định kỳ phải được đăng ký với Sở Xây dựng bằng văn bản;

b) Trong trường hợp báo cáo đột xuất mà người báo cáo không phải là người báo cáo định kỳ thì họ tên, chức vụ, số điện thoại, hộp thư điện tử của người báo cáo đột xuất phải ghi rõ trong văn bản báo cáo của cơ quan, đơn vị đó;

c) Người báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo, thông tin, dữ liệu đã cung cấp.

2. Việc báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải đúng biểu mẫu, báo cáo đúng thời gian quy định và được duy trì thường xuyên. Báo cáo được gửi bằng đường văn bản và dữ liệu điện tử đến hộp thư điện tử theo yêu cầu của Sở Xây dựng để tổng hợp.

3. Sở Xây dựng tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy chế này để lưu trữ, tích hợp vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Chương II :

NỘI DUNG  VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO,  PHỐI  HỢP

CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU

 

Điều 4. Nội dung phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Sở Xây dựng chủ trì xây dựng hệ thống biểu mẫu, thu thập thông tin, dữ liệu ban đầu. Duy trì hệ thống thông tin, định kỳ tiếp nhận thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp theo Quy chế này để tích hợp vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Trường hợp thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp không thống nhất, mâu thuẫn, cần kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân làm rõ, thống nhất về thông tin, dữ liệu để tổng hợp đưa vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhà ở, thị trường bất động sản, dự án bất động sản có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu theo định kỳ; theo yêu cầu đột xuất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Sở Xây dựng.

Trường hợp văn bản yêu cầu, đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu không ghi thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải gửi thông tin, dữ liệu trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, đề nghị.

4. Các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử. Nơi nhận thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản: Sở Xây dựng, số 36 Trần Phú, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và thư điện tử về Cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng (Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Sở Xây dựng hoặc Email: …………….).

Chương III :

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

 

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tổ chức thu thập số liệu xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; thu thập số liệu xây dựng chi tiêu thống kê ngành trong lĩnh vực nhà ở theo quy định của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Tiếp nhận các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp để tích hợp, cập nhật bổ sung các thông tin vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

3. Thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải được lưu trữ và bảo quản theo quy định của pháp luật về lưu trữ và các quy định chuyên ngành để đảm bảo an toàn, thuận tiện trong việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin.

4. Thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do Sở Xây dựng lưu trữ, xử lý được cung cấp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện báo cáo Bộ Xây dựng theo biểu mẫu tại Phụ lục 5, thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 theo định kỳ.

6. Tổng hợp báo cáo tình hình  quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Trách nhiệm chung:

 a) Phân công đơn vị, cử cán bộ làm đầu mối cung cấp thông tin quy định tại quy chế này. Danh sách đầu mối ghi đầy đủ (tên đơn vị, họ và tên, chức danh, số điện thoại liên lạc, hộp thư điện tử (email)) gửi về Sở Xây dựng bằng văn bản.

b) Định kỳ hàng tháng, quý, năm các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo các biểu mẫu quy định tại Điều 13, Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về Sở Xây dựng.

c) Chỉ đạo, đôn đốc công tác cung cấp thông tin, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Sàn giao dịch bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu về lượng giao dịch, giá giao dịch các loại hình bất động sản thông qua hoạt động công chứng, chứng thực theo Biểu mẫu số 1, 2, 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày mùng 5 của tháng sau tháng báo cáo.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến lượng giao dịch, giá giao dịch bất động sản qua công chứng, chứng thực tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản theo Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

3. Chủ đầu tư các dự án:

a) Cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo Biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 5, 7a, 7b, 7c, 7d tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày mùng 5 của tháng sau tháng báo cáo.

b) Cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản và số lượng sản phẩm của các dự án theo Biểu mẫu số 8a, 8b, 8c, 8d tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày mùng 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến tình hình giao dịch bất động tại dự án theo Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

4. Sở Tư pháp:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu về lượng giao dịch, giá giao dịch các loại hình bất động sản thông qua hoạt động công chứng, chứng thực định kỳ hàng tháng theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày mùng 5 của tháng sau tháng báo cáo.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến số lượng giao dịch và giá giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản theo Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

5. Ủy ban nhân dân phường, xã:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu về lượng giao dịch, giá giao dịch các loại hình bất động sản thông qua hoạt động công chứng, chứng thực theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày mùng 5 của tháng sau tháng báo cáo.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến lượng giao dịch, giá giao dịch bất động sản qua công chứng, chứng thực tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản theo Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình quản lý sử dụng nhà chung cư trên phạm vi địa bàn định kỳ 06 tháng theo biểu Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 1 và tháng 7.

b) Cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở trên phạm vi địa bàn định kỳ hàng năm theo biểu Mẫu số 14, 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 1 của năm sau năm báo cáo.

c) Cung cấp danh sách, thông tin, dữ liệu về các dự án bất động sản trên địa bàn quản lý đối với các dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố ban hành quyết định chủ trương đầu tư.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến văn bản chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án và tiến độ triển khai dự án, tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng, tiến độ xây dựng của dự án tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản theo Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo Biểu mẫu số 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.

b) Cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình sử dụng đất 06 tháng trên địa bàn tỉnh theo biểu mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày 15 của tháng 1 và tháng 7.

c) Cung cấp danh sách, thông tin, dữ liệu về các dự án bất động sản trên địa bàn thành phố đối với các dự án có quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc sử dụng đất tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản theo Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu về số lượng các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trên địa bàn thành phố định kỳ 6 tháng theo Biểu mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày 15 của tháng 1 và tháng 7.

b) Cung cấp danh sách, thông tin, dữ liệu về các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh đối với các dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư và tiến độ dự án tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản theo Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

9. Cục Thuế tỉnh:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình thu nộp ngân sách từ đất đai và từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản 06 tháng trên địa bàn tỉnh theo biểu Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Báo cáo thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 1 và tháng 7.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản.

10. Cục Thống kê tỉnh:

 Định kỳ hàng năm và 05 năm Cục Thống kê cung cấp cho Sở Xây dựng các thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng và nhà ở như sau:

- Thông tin về kết quả điều tra hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố.

- Thông tin về số lượng, diện tích nhà ở đô thị; nông thôn; nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng; diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người toàn thành phố, khu vực đô thị, nông thôn theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở. Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.

11. Sở Tài chính:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến tình hình hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của chủ đầu tư các dự án trên địa bàn thành phố theo yêu cầu của Sở Xây dựng.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu của dự án bất động sản do chủ đầu tư báo cáo liên quan đến Sở, ngành mình quản lý.

12. Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý khu du lịch hồ Tuyền Lâm

a) Cung cấp danh sách, thông tin, dữ liệu về các dự án bất động sản (không phân biệt nguồn vốn) trên địa bàn quản lý (khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch) đối với các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và tiến độ dự án tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản trong phạm vi quản lý theo Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

 

Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp thông tin hoặc cung cấp không đúng thời hạn, nội dung không chính xác, không đầy đủ theo Quy chế này bị xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 Gửi góp ý

Họ và tên: *
Email:
Điện thoại:
Địa chỉ:
Tiêu đề: *
Tệp tin đính kèm:
Tệp tin đính kèm phải có dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng 4Mb
Nội dung góp ý: *
Mã bảo vệ: *

* Yêu cầu nhập nội dung