Dự thảo Quyết định Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Cơ sở chế biến trà Atiso Lâm Đồng- Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm 
New Page 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

 TỈNH LÂM ÐỒNG

 

  

 


 

Số :      /2018/QĐ-UBND                            

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ðộc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

 

  

 


 

Lâm Đồng, ngày       tháng       năm 2018.

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương:

Cơ sở chế biến trà Atiso Lâm Đồng- Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm.

 

  

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

            Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/07/2015;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 30/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số    /TTr-SNN ngày….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Cơ sở chế biến trà Atiso Lâm Đồng - Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm:

   Ký hiệu QCĐP 01: 2018/LĐ

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày     tháng      năm 2018

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

   Nơi nhận:                                                                            - Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp; Bộ Y tế;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Văn phòng TBT Việt Nam;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- VP: CVP, PCVP;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH                                                

CHỦ TỊCH

 

                                                                                                               

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCĐP 01: 2018/LĐ

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG

CƠ SỞ CHẾ BIẾN TRÀ ATISO LÂM ĐỒNG - ĐIỀU KIỆN

ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM

 

LÂM ĐỒNG – 2018

LỜI NÓI ĐẦU

 

QCĐP 01:2018/LĐ do Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản biên soạn, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lâm Đồng trình duyệt và được ban hành theo Quyết định số:    /2018/QĐ-UBND ngày     tháng    năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

 

 

DỰ THẢO

QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG

CƠ SỞ CHẾ BIẾN TRÀ ATISO LÂM ĐỒNG - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO

AN TOÀN THỰC PHẨM

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến trà Atiso trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

1.2. Đối tượng áp dụng

- Đối với tổ chức, cá nhân chế biến các loại trà Atiso trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Trà Atiso là sản phẩm đã qua quá trình chế biến, bao gồm:

- Trà Atiso sấy khô là sản phẩm được chế biến từ thân, lá, hoa và rễ cây Atiso (sau khi cắt, phơi sấy được phân loại thành những sản phẩm có kích thước, hình dáng nhất định theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo tiêu chí của nhà máy ).

- Trà Atiso túi lọc là sản phẩm được chế biến từ thân, lá, hoa và rễ cây Atiso bằng công nghệ thích hợp với kích thước nhỏ, có hoặc không bổ sung hương liệu và được đóng gói trong các túi nhỏ làm bằng giấy lọc.

1.3.2. Cơ sở sản xuất trà Atiso: Là toàn bộ cơ sở vật chất bao gồm nhà xưởng, máy móc thiết bị, con người và các yếu tố liên quan đến môi trường để chế biến ra các sản phẩm Trà Atiso.

1.3.3. Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP): Là các điều kiện và biện pháp cần thiết để đảm bảo thực phẩm không gây hại cho sức khoẻ, tính mạng của người tiêu dùng khi sử dụng thực phẩm.

1.3.4. Ni chế biến trà Atiso: Người trực tiếp sử dụng trang thiết bị và dụng cụ có các bề mặt vật dụng tiếp xúc với nguyên liệu ( thân, lá, hoa, rễ cây Atiso) hoặc trực tiếp tiếp xúc với nguyên liệu dùng để chế biến ra các sản phẩm trà Atiso.

1.3.5. Mối nguy: Là tác nhân sinh học, hoá học hay vật lý có khả năng làm giảm chất lượng thực phẩm hoặc có tác hại đến sức khoẻ của con người.

1.3.6. Sự nhiễm bẩn/ ô nhiễm: Sự đưa vào hay làm phát sinh một chất gây mất VSATTP trong thực phẩm hay môi trưng thực phẩm.

1.3.7. Làm sạch: Sự loại bỏ vết bẩn, cặn thực phẩm, mỡ, đất, rác, hoặc các chất khác không đưc phép có đối với đối tượng cần làm sạch.

1.3.8. Sự khử trùng: Biện pháp dùng tác nhân hoá học và/hoặc phương pháp vật lý để làm giảm số lưng vi sinh vật trong môi trưng xuống mức không còn gây hại đến sự an toàn hay sự phù hợp của thực phẩm.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Yêu cầu về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhà xưởng và trang thiết bị chế biến trà Atiso

2.1.1 Địa điểm và bố trí mặt bằng cơ sở chế biến

2.1.1.1 Địa điểm xây dựng cơ sở chế biến trà Atiso và môi trường xung quanh

- Địa điểm cơ sở chế biến trà Atiso phải cách xa nguồn gây ô nhiễm như khu chứa rác thải, hóa chất độc hại, chuồng trại chăn nuôi, nghĩa trang, bệnh viện, trường học ít nhất 100 m.

- Đảm bảo có đủ nguồn nước sạch, nguồn điện và thuận tiện về giao thông.

- Hệ thống thoát nước và độ cao của mặt bằng xây dựng đảm bảo không bị ngập úng khi mưa.

2.1.1.2. Kết cấu nhà xưởng

 - Nhà xưởng, nền nhà phải được xây dựng cao hơn so với mặt bằng chung tối thiểu 20cm (trừ những khu vực cần bố trí cốt âm).

 - Được thiết kế theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng; giữa các khu vực chế biến phải có tường ngăn để tránh xảy ra ô nhiễm chéo.

- Bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm trà Atiso phải bền, dễ làm sạch, duy tu, bảo dưỡng và khử trùng; vật liệu chế tạo phải nhẵn, ít bị thấm nước, không thôi nhiễm ra trà Atiso, có khả năng chống ăn mòn bởi các chất tẩy rửa, khử trùng trong điều kiện bình thường.

- Kết cấu bao che (tường, cửa đi, cửa sổ) và sàn nhà phải làm bằng các vật liệu ít thấm nước, không đọng nước, thuận tiện cho vệ sinh công nghiệp, tránh sự xâm nhập của côn trùng và động vật.

- Đường nội bộ bền chắc, không gây bụi, hệ thống thoát nước tốt, khép kín, không gây ô nhiễm.

2.1.2. Các công trình và phương tiện phụ trợ

2.1.2.1. Khu vực chứa nguyên liệu

Cơ sở chế biến trà Atiso phải bố trí nơi chứa nguyên liệu có mái che, sạch sẽ, vệ sinh.

Diện tích khu vực chứa nguyên liệu phải đủ với chiều dày của khối nguyên liệu không quá 40 cm, đảm bảo nhiệt độ bên trong khối Atiso không quá 300C.

2.1.2.2. Sân phơi

- Sân phơi phải được làm từ vật liệu đảm bảo không gây ô nhiễm đến Atiso; ở vị trí tránh các tác nhân gây ô nhiễm về mùi và chất bẩn.

- Phải có các dụng cụ phơi như bạt che, giá phơi…để đảm bảo cho Atiso không bị ướt khi trời mưa, không bị nhiễm bụi bẩn.

- Diện tích sân phơi đủ cho nhu cầu phơi (độ dày của lớp Atiso không quá 5cm). Nếu diện tích sân không đủ để phơi phải có máy sấy đủ công suất để bổ sung, thay thế.

 2.1.2.3. Kho và bao bì bảo quản Atiso

- Nhà kho phải có kết cấu vững chắc, chống được các tác nhân gây hại xâm nhập và cư trú như: côn trùng, động vật gây hại…; cách xa các nguồn gây ô nhiễm và được khử trùng thường xuyên để chống ẩm, mốc.

- Nhà kho phải được quét dọn sạch sẽ; cần có chương trình làm vệ sinh, cả vệ sinh hàng hóa rơi vãi lẫn vệ sinh thông thường để tránh rác và chất bẩn tích tụ lại trên sàn nhà kho; chương trình kiểm tra định kỳ các sinh vật gây hại; kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm.

- Bao bì đóng gói Atiso phải chắc, không bị xô dạt, thủng rách, đứt chỉ, khô, sạch, không được nhiễm mùi dầu máy, chất xà phòng hóa và các mùi vị lạ khác. Miệng bao được khâu kín hoặc bằng các chất liệu không phải là kim loại, đảm bảo bền chắc.

2.1.2.4. Hệ thống thông gió, hút bụi

- Mức giới hạn tần suất trao đổi không khí trong xưởng chế biến trà Atiso bằng 8 lần thể tích của phòng trong 1 giờ.

- Có thể bằng thông gió tự nhiên, thông gió cưỡng bức; hệ thống thông gió phù hợp với TCVN 3288:1979; chất lượng không khí phải phù hợp với TCVN 5437:1995.

- Khu vực cắt, phân loại, hoàn thành thành phẩm phải được trang bị hệ thống hút bụi. Nồng độ bụi trong không khí ở khu vực này phải dưới 30 mg/m3.

2.1.2.5. Hệ thống chiếu sáng

Nguồn ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo, cường độ ánh sáng ³ 200 Lux đủ cho việc đi lại, theo dõi, vận hành thiết bị chế biến. Các bóng đèn cần được che chắn an toàn.

2.1.2.6. Hệ thống cung cấp nước

- Hệ thống cung cấp nước phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành.

- Nước sử dụng phải là nước sạch, phù hợp quy định của QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Số lượng nước phải đủ cho chế biến, sinh hoạt và vệ sinh công nghiệp.

2.1.2.7. Hệ thống cung cấp nhiệt

Phải bố trí khu vực riêng, có tường ngăn cách biệt với khu vực chế biến trà Artiso; hệ thống cung cấp phải sạch, an toàn, không gây ô nhiễm cho trà Artiso.

2.1.2.8. Khí nén

Khí nén phải sạch, an toàn, không gây ô nhiễm cho trà Artiso.

2.1.2.9. Hệ thống thu gom và xử lý chất thải

- Trong xưởng chế biến và toàn bộ khu vực chế biến phải bố trí thùng chứa chất thải bền, kín, đặt ở nơi thuận tiện.

- Phải có hệ thống thu gom xử lý các chất thải lỏng và rắn, đường vận chuyển đến khu xử lý phải riêng biệt để tránh gây ô nhiễm.

2.1.2.10. Bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ

- Bảo hộ lao động bao gồm: mũ chụp tóc, quần áo, dép chuyên dụng, găng tay, khẩu trang.

- Cơ sở chế biến phải có phòng để thay trang phục bảo hộ lao động trước và sau khi làm việc. Bảo hộ lao động, Phòng thay bảo hộ lao động phải đảm bảo sạch sẽ và thường xuyên khử trùng.

- Nơi chế biến, kho, nhà làm việc phải được trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện phòng chống cháy nổ; có bảng nội quy về an toàn lao động và quy trình chế biến, quy trình làm việc, quy trình vận hành máy móc thiết bị.

2.1.2.11. Nhà vệ sinh

Phải có ít nhất 01 nhà vệ sinh cho 25 người. Nhà vệ sinh được bố trí cách biệt nơi chế biến, không gây ô nhiễm về mùi, chất bẩn với khu chế biến; được trang bị dụng cụ rửa tay, xà phòng, các chất tẩy rửa; ánh sáng và thông gió tốt; làm vệ sinh và thoát nước dễ dàng; có bảng chỉ dẫn "Rửa tay sau khi ra khỏi nhà vệ sinh".

2.1.2.12. Phương tiện rửa tay

Mỗi công đoạn chế biến (khu vực) phải có vòi rửa hoặc bồn rửa tay, kèm theo khăn lau tay sử dụng một lần hay máy sấy khô tay cho người lao động.

2.1.2.13. Các vật tư kỹ thuật

Hoá chất, chất phụ gia, chất bảo quản,… phải được chứa ở nơi riêng biệt, an toàn hoặc trong tủ có khóa.

2.1.2.14. Phòng kỹ thuật – KCS

Phải bố trí nơi làm việc cho bộ phận kỹ thuật - KCS để làm nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, phân tích các chỉ tiêu nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm phục vụ cho quá trình chế biến.

2.2. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển trà Atiso:

2.2.1. Thiết bị và công nghệ chế biến trà Atiso:

2.2.1.1.Yêu cầu chung

          - Thiết bị, dụng cụ phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với công suất chế biến, phương pháp chế biến và yêu cầu của sản phẩm; dễ duy tu, bảo dưỡng, làm sạch.

- Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với nguyên phụ liệu, bán sản phẩm, sản phẩm trong quá trình chế biến làm bằng vật liệu không thôi nhiễm ra sản phẩm, không có các chất gây nhiễm bẩn sản phẩm như dầu mỡ bôi trơn, tồn dư chất tẩy rửa, mảnh vụn kim loại…

- Thuận lợi cho thực hành vệ sinh tốt và hoạt động giám sát.

2.2.1.2. Thiết bị, dụng cụ, đo lường, giám sát chất lượng

Các thiết bị, dụng cụ đo lường, giám sát chất lượng phải đảm bảo độ chính xác và được bảo dưỡng, kiểm định thường xuyên.

2.2.1.3. Dụng cụ phòng chống sinh vật gây hại

Xưởng sản xuất, các kho nguyên liệu, thành phẩm phải lắp đặt thiết bị, dụng cụ  phòng chống côn trùng, động vật gây hại đảm bảo vệ sinh và hiệu quả, “ không sử dụng thuốc, động vật để diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất”.

2.2.2. Thiết bị, dụng cụ bao gói, bảo quản, vận chuyển

- Trong quá trình vận chuyển không làm ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu Astiso.

- Đối với giấy lọc và dây kèm theo trà:

+ Giấy lọc bao gói và lọc trà không ảnh hưởng tới màu nước, mùi, vị của trà, không gây độc, hại cho người tiêu dùng và có độ bền thích hợp (Tham khảo Phụ lục A, TCVN 7975:2008);

+ Giấy lọc được gấp thành túi kín, đảm bảo khi pha trà không lọt ra ngoài túi;

+ Dây dùng để giữ túi lọc phải có màu trắng, không độc hại, không ảnh hưởng đến chất lượng trà, không bị đứt khi ngâm nước, có độ dài thích hợp để giữ túi trà trong dụng cụ pha và lấy túi trà ra. Mối liên kết giữa một đầu dây và túi trà phải chắc để túi trà không tuột khỏi dây trong khi pha và khi nhấc ra;

 - Nguyên vật liệu bao gói trà Atiso phải đảm bảo không gây độc hại hoặc làm giảm chất lượng trà Atiso như: Không có mùi vị lạ, không thôi nhiễm vào trà Atiso, không bị ăn mòn, không làm tăng độ ẩm, tránh được sự xâm nhập của bụi, côn trùng và các nguồn ô nhiễm khác;

- Kho bảo quản trà Atiso khô phải có nhiệt độ đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng trà; khối lượng bao gói trà Atiso phải thuận lợi cho việc bốc xếp, vận chuyển.

2.3. Yêu cầu về con người

2.3.1. Yêu cầu về con người

Chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến trà Atiso phải được kiểm tra sức khỏe 1 năm/lần và giấy xác nhận kiến thức về VSATTP theo quy định hiện hành.

2.3.2. Thực hành vệ sinh cá nhân

Cơ sở chế biến trà Atiso phải xây dựng và áp dụng nội quy về vệ sinh cá nhân. Mỗi cá nhân phải có trách nhiệm thực hiện vệ sinh cá nhân và trước khi vào làm việc phải trang bị bảo hộ lao động.

2.3.3. Khách tham quan

Khách đến tham quan phải mặc quần áo bảo hộ lao động và thực hiện nội quy khi tham quan.

2.4. Kiểm soát quá trình chế biến trà Atiso

2.4.1. Cơ sở chế biến trà Atiso phải có quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến. Các quy định phải cho công nhân học tập và được in bảng to, treo ở nơi làm việc.

2.4.2. Nguyên liệu chế biến trà Atiso phải được kiểm soát và chứng minh về nguồn gốc đảm bảo an toàn; trước khi đưa vào chế biến phải được kiểm tra chất lượng bằng các phương pháp hoá lý và cảm quan.

2.4.3. Giám sát chặt chẽ quá trình chế biến các khâu trong quá trình chế biến về vệ sinh công nghiệp, kiểm tra nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm theo yêu cầu kỹ thuật được quy định tại mục 2.

2.4.4. Cơ sở chế biến phải bố trí cán bộ làm nhiệm vụ chỉ đạo kỹ thuật, kiểm tra, giám sát quá trình chế biến và điều kiện đảm bảo VSATTP.

2.5. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và ghi nhãn

2.5.1. Tiêu chuẩn chất lượng trà Atiso: Cơ sở chế biến trà Atiso phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm trà Atiso đến các cơ quan có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm cung cấp sản phẩm đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn công bố.

2.5.2. Chất lượng trà Atiso phải đảm bảo VSATTP theo:

- Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” của Bộ Y tế;

 - Thông tư số: 50/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm (thay thế Phần 8 “Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm” của  Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế);

- Quy định mức giới hạn tối đa độc tố vi nấm:  Theo Quy chuẩn QCVN 8-1:2011 – Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm;

- Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm hoá học trong thực phẩm: Theo quy chuẩn QCVN 8-2:2011 – Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;

- Quy định mức giới hạn tối đa ô nhiễm vi sinh vật: Theo quy chuẩn QCVN 8-3: 2012/BYT - Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm;

- Ngoài ra phải phù hợp với các quy định khác liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm về trà Atiso.

2.5.3. Sản phẩm phải được ghi nhãn với đầy đủ thông tin trên nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ về Quy định nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa, cách ghi nhãn hàng hóa.

2.5.4. Cơ sở chế biến phải có quy trình nhận biết, truy tìm và thu hồi sản phẩm trà Artiso không đạt chất lượng VSATTP.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ: Các giới hạn quy định trong quy chuẩn này khi cần xác định các thông số kỹ thuật thì áp dụng các phương pháp thử theo tiêu chuẩn TCVN tương ứng.

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ:

4.1. Quy chuẩn này được công bố là cơ sở cho các cơ sở chế biến trà Artiso thực hiện, áp dụng cho đầu tư và chế biến trà Atiso, đồng thời phục vụ cho đăng ký, chứng nhận điều kiện đảm bảo VSATTP cho cơ sở chế biến trà Atiso trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

4.2. Nội dung quy định của Quy chuẩn này là tiêu chí để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của điều kiện đảm bảo VSATTP các cơ sở chế biến trà Atiso.

4.3. Công bố hợp quy

- Các cơ sở chế biến trà Atiso Lâm Đồng phải thực hiện công bố hợp quy về điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của cơ sở chế biến trà Atiso Lâm Đồng theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Chủ cơ sở chế biến trà Atiso Lâm Đồng theo quy định tại Mục 1.1 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.

5.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Y tế; Sở Công thương; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan khác tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật này trên phạm vi toàn tỉnh Lâm Đồng.

5.3. Việc bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế quy chuẩn này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quyết định bằng văn bản.

 

 Gửi góp ý

Họ và tên: *
Email:
Điện thoại:
Địa chỉ:
Tiêu đề: *
Tệp tin đính kèm:
Tệp tin đính kèm phải có dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng 4Mb
Nội dung góp ý: *
Mã bảo vệ: *

* Yêu cầu nhập nội dung