Dự thảo Quyết định Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tại các xã nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:     /2017/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày   tháng 08 năm 2017


DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tại các xã nghèo

do Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu

quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định 2621/ QĐ-TTG ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất qui định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định 1530/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ sản xuất đối với 21 xã có tlệ hộ nghèo đầu năm 2016 từ 15% trở lên (gọi chung là xã nghèo, danh sách kèm theo) do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 – 2020, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Hộ mới thoát nghèo (là hộ ra khỏi danh sách hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo và hộ mới thoát cận nghèo) trong 3 năm đầu.

Thứ tự ưu tiên khi bình xét hỗ trợ: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ mới thoát cận nghèo.

2. Nội dung, mức hỗ trợ

a) Hộ gia đình quy định tại mục 1 Điều này được hỗ trợ các chính sách sau:

- Dự án trồng trọt:  Hỗ trợ  trồng mới, chuyển đổi giống cây trồng có giá trị kinh tế theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, nông cụ sản xuất, với mức 15 triệu đồng/ha.

- Dự án chăn nuôi: Hỗ trợ giống, thức ăn chăn nuôi. Riêng hộ nghèo nếu chưa có chuồng trại chăn nuôi, được hỗ trợ thêm 2 triệu đồng/hộ để làm chuồng trại.

- Phát triển ngành nghề và dịch vụ:

+ Cải tạo nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ vật tư sản xuất, phát triển ngành nghề.

+ Hỗ trợ dạy nghề đối với lao động thuộc hộ nhận hỗ trợ gắn với các nội dung hỗ trợ sản xuất với thời gian từ 01 tuần (tương đương 30 giờ) đến 02 tuần (tương đương 60 giờ).

Mức học phí thanh toán cho đơn vị dạy nghề là 200.000 đồng/tuần/học viên tốt nghiệp.

Người học nghề hoàn thành chương trình đào tạo được hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.

Số tiền dành cho hỗ trợ dạy nghề không quá 15% số tiền phân bổ hàng năm cho mỗi xã.

- Hỗ trợ tạo đất sản xuất:

+ Hỗ trợ hộ không có hoặc thiếu đất sản xuất (dưới 0,5 ha/hộ) được hỗ trợ 12 triệu đồng/hộ để phát triển chăn nuôi hoặc phát triển ngành nghề, dịch vụ.

+ Hỗ trợ khai hoang, phục hóa để sản xuất nông nghiệp theo mức 15 triệu đồng/ha khai hoang, 10 triệu đồng/ha phục hóa.

. Đất khai hoang là đất đã được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp nhưng đến trước thời điểm lập phương án khai hoang chưa giao cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng.

. Đất phục hóa là đất được quy hoạch để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đã có thời gian được sử dụng để sản xuất nông nghiệp nhưng sau đó diện tích trên không được sản xuất nên đã bị hoang hóa trở lại.

b) Tổng kinh phí hỗ trợ

Tổng kinh phí hỗ trợ đối với hộ gia đình theo Quyết định này và các chính sách hỗ trợ sản xuất của tỉnh tại các xã nghèo giai đoạn 2009 – 2015 (Quyết định 24/2010/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về một số chính sách đối với hộ gia đình, người lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo do tỉnh đầu tư theo Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, Quyết định 23/2011/QĐ-UBND ngày 16/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành một số chính sách đối với các hộ gia đình và lao động có hộ khẩu thường trú tại các xã nghèo theo chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015, Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ sản xuất tại các xã nghèo, thôn nghèo theo Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015, Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng bổ sung, điều chỉnh Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND) không quá 40 triệu đồng/hộ nghèo và 30 triệu đồng/hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

Trong giai đoạn 2017 – 2020, số tiền hỗ trợ 01 năm tối thiểu cho hộ gia đình 5 triệu đồng/hộ và tối đa không vượt quá 15 triệu đồng/hộ nghèo; 10 triệu đồng/hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

c) Tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí cho các xã

Tiêu chí phân bổ kinh phí  cho từng xã căn cứ vào số hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu năm 2016, số hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo đầu năm 2017 của các xã đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt (phụ lục đính kèm).

Xã có tỷ lệ giải ngân trong năm thấp hơn 30% số kinh phí được phân bổ thì không xem xét để phân bổ kinh phí năm kế tiếp.

Riêng năm 2017, trường hợp kinh phí chưa giải ngân hết thì được chuyển sang năm tiếp theo.

d) Quy định về đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững và vốn đối ứng

Hộ gia đình nhận hỗ trợ phải có đơn đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững và đăng ký nhu cầu hỗ trợ sản xuất.

Hộ gia đình được nhận hỗ trợ từ chính sách này phải có tỷ lệ vốn đối ứng ít nhất 30% kinh phí hỗ trợ.

e) Kinh phí quản lý đối với cấp xã

Các xã được sử dụng 3% kinh phí đã giải ngân hàng năm để chi kinh phí quản lý, hỗ trợ hoạt động kiểm tra, giám sát, tổ chức các cuộc họp đối với việc thực hiện các chính sách theo Quyết định này.

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền các cấp

1) Ủy ban nhân dân xã:

Chỉ đạo các thôn họp các hộ gia đình được hỗ trợ để giới thiệu chính sách; hướng dẫn, hỗ trợ các hộ làm đơn đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững, nhu cầu hỗ trợ sản xuất chia theo quý, dự kiến mức thu nhập bình quân hàng năm của hộ gia đình trên cơ sở khả năng thực tế về lao động, đất đai, tay nghề của từng hộ.

Họp Ban giảm nghèo xã, dự kiến nội dung hỗ trợ và số tiền hỗ trợ chia theo quý cho từng hộ; công khai danh sách hộ được hỗ trợ và nội dung, mức hỗ trợ tại hội trường UBND xã và các thôn ít nhất 07 ngày làm việc.

Chỉ đạo các thôn tổ chức họp các hộ được hỗ trợ, lập biên bản thống nhất nội dung, số tiền hỗ trợ chia theo qúy của từng hộ trong thôn gửi Ủy ban nhân dân xã.

Ủy ban nhân dân xã tổng hợp danh sách hộ được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ và số tiền hỗ trợ chia theo quý gửi Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định phê duyệt.

Tổ chức chi trả bằng tiền mặt mỗi qúy 01 lần cho các hộ gia đình được nhận hỗ trợ sau khi có quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện.

Kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền hỗ trợ của hộ gia đình đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả. Trong trường hợp phát hiện hộ gia đình sử dụng sai mục đích thì tiến hành thu hồi, tạm dừng chi trả các qúy còn lại và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.

Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, lập báo cáo kết quả hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân huyện để theo dõi, kiểm tra, giám sát.

2) Ủy ban nhân dân các huyện:

Chỉ đạo các xã thực hiện công khai chính sách này đến các hộ dân trên địa bàn các xã được hỗ trợ, hướng dẫn nội dung hỗ trợ phù hợp với quy hoạch sản xuất trên địa bàn.

Kiểm tra, giám sát việc triển khai các nội dung hỗ trợ; phê duyệt danh sách hộ được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ và số tiền hỗ trợ chia theo quý; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển nguồn vốn hỗ trợ đối với xã không thực hiện hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.

Tổ chức chuyển giao kỹ thuật sản xuất hoặc dạy nghề cho lao động thuộc các hộ được hỗ trợ gắn với nội dung hỗ trợ. 

Chỉ đạo thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo của huyện, Ban giảm nghèo xã tổ chức đối thoại với hộ nghèo, hộ được hỗ trợ để nắm tình hình triển khai việc hỗ trợ trên địa bàn.

Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Vận dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này để quy định nội dung, mức hỗ trợ và đối tượng được hỗ trợ đối với các thôn, khu phố có tỷ lệ hộ nghèo cao do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đầu tư phù hợp với khả năng và nguồn lực của địa phương.

3) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Hướng dẫn việc đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững, đăng ký nhu cầu hỗ trợ sản xuất và hỗ trợ dạy nghề theo điểm d, khoản 2, điều 1 Quyết định này.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thành viên liên quan của Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định này.

Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm về Ủy ban nhân dân tỉnh.

4) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn hỗ trợ phát triển sản sản xuất phù hợp với quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

5) Sở Tài chính

Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí và phân bổ vốn hỗ trợ hàng năm cho các xã; hướng dẫn các địa phương thực hiện việc thanh quyết toán kinh phí được hỗ trợ và kinh phí quản lý.

6) Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ hàng năm cho các xã.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng    năm 2017.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã nghèo và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ, Website CP;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- TT TU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT và các TV UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như điều 4;
- Lưu: VT, VX3
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


 


Đoàn Văn Việt