Dự thảo Quyết định về việc ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và các nội dung hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 

 

 

 

  ỦY BAN NHÂN DÂN        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM   

    TỈNH LÂM ĐỒNG                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                                                               

  Số:       /2018/QĐ-UBND                 Lâm Đồng, ngày      tháng     năm 2018

       

   Dự thảo

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề,

làng nghề truyền thống và các nội dung hỗ trợ phát triển ngành nghề

nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

  

 


 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ, về Phát triển ngành nghề nông thôn;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số     /TTr-SNN ngày    /   /2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và các nội dung hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng   năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

- Cục kiểm tra VB- Bộ Tư pháp;

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;

- Các TV.UBND tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh LĐ;

- Như Điều 3;

- Các đoàn thể cấp tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh (để đăng công báo);

- Báo Lâm Đồng, Đài PTTH tỉnh (để đưa tin);

- Lãnh đạo VP, các CV;

- Lưu: VT; CN; NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Đoàn Văn Việt

 

 

  ỦY BAN NHÂN DÂN        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM   

    TỈNH LÂM ĐỒNG                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                                                               

  

QUY ĐỊNH

Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và các

nội dung hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số    /2018/QĐ-UBND ngày    /   /2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng và các hoạt động ngành nghề nông thôn

1. Phạm vi áp dụng:

Quy định này quy định nội dung công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ giá đình hoạt động theo quy định của pháp luật.

b) Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND tỉnh, quyết định công nhận.

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý ngành nghề nông thôn.

3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn quy định trong Quy định này bao gồm:

a) Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;

b) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ;

c) Sản xuất, xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn;

d) Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ;

e) Sản xuất, kinh doanh sinh vật cảnh và rau, hoa truyền thống;

g) Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn;

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.

2. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.

3. Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời.

Điều 3. Mục đích cấp giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đồng thời tạo điều kiện cho nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống quan hệ giao dịch với các tổ chức có liên quan để phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước theo quy định.

Điều 4. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

1. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:

Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 3 tiêu chí sau:

a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;

c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.

2.Tiêu chí công nhận làng nghề:

Làng nghề được công nhận phải đạt 3 tiêu chí sau:

a) Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 1;

b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

c) Phải đủ các điều kiện về môi trường quy định tại Khoản 1, 2, 3 - Điều 7 Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, về việc quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.

3. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:

Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Điều 5. Điều kiện bảo vệ môi trường khi xem xét, công nhận làng nghề

1. Làng nghề được công nhận phải đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường như sau:

a) Các cơ sở thuộc Nhóm B hoặc Nhóm C (nếu có) phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này hoặc đã có kế hoạch cụ thể để di dời ra khỏi khu dân cư trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này; tại thời điểm xem xét công nhận làng nghề, quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, khu chăn nuôi, khu sản xuất tập trung bên ngoài khu dân cư đã được phê duyệt;

b) Tất cả các cơ sở trong làng nghề đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản; có áp dụng các biện pháp kiểm soát tiếng ồn, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải và các biện pháp xử lý tại chỗ phù hợp; phân loại, thu gom và quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại (nếu có) theo quy định; có cam kết tuân thủ các quy định đóng góp về tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và kinh phí xử lý chất thải nói riêng;

c) Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường làng nghề. Trong trường hợp làng nghề chưa có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường thì cần phải có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt với lộ trình thực hiện cụ thể;

d) Không xảy ra việc xả nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại hoặc phát sinh tiếng ồn, độ rung không đúng quy định, gây mất vệ sinh môi trường, mỹ quan tại các khu vực công cộng trong làng nghề.

2. Khuyến khích làng nghề được công nhận bổ sung các điều kiện sau:

a) Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường.

b) Có hương ước, quy ước được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trong đó có nội dung bảo vệ môi trường.

3. Đối với làng nghề đã được công nhận nhưng chưa đáp ứng được các quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch để khắc phục hoặc xem xét, loại bỏ ra khỏi danh mục làng nghề của địa phương.

Chương II

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Điều 6. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống UBND tỉnh quyết định cấp và thu hồi Giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: Các cơ sở ngành nghề nông thôn, các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn nộp hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (theo mẫu thống nhất) tại UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã).

Chủ thể đứng tên hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống là người đại diện cơ sở ngành nghề nông thôn, các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.

1. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống:

a) Tờ khai đề nghị công nhận nghề truyền thống (Mẫu số 01-NNNT);

b) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 02-NNNT);

c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có);

Đối với tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.

d) Bản sao hợp lệ giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề:

a) Tờ khai đề nghị công nhận làng nghề (Mẫu số 01-NNNT);

b) Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 03-NNNT);

c) Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất (Mẫu số 04-NNNT);

d) Văn bản bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống:

a) Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm các văn bản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều này.

c) Trường hợp chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với những tổ chức, cá nhân chưa được công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền, không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống;

Điều 8. Trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

1. UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận, đồng thời lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, xem xét và gửi văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) lên UBND huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện).

2. UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo tiêu chí quy định tại Điều 4 Quy định này trình UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng là cơ quan tiếp nhận, quản lý và lưu trữ hồ sơ do UBND cấp huyện gửi lên; tham mưu trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt do lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Chủ tịch, lãnh đạo Sở Công thương làm Phó Chủ tịch, các thành viên là lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan.

a) Hội đồng xét duyệt có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng;

b) Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng xét duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập hợp hồ sơ, báo cáo UBND tỉnh quyết định và cấp Giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành công tác thẩm định của Hội đồng xét duyệt.

Điều 9. Thu hồi Giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

1. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận sau 05 năm không đạt các tiêu chí quy định sẽ bị thu hồi Giấy công nhận.

2. UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện danh sách nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống không đảm bảo các tiêu chí quy định. UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp danh sách, báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, thu hồi Giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

Điều 10. Chính sách khuyến khích nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận

Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận được hưởng các chính sách khuyến khích theo Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề, về mặt bằng sản xuất, đầu tư tín dụng, xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực và hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo quy định tại Chương III, IV Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ, về phát triển ngành nghề nông thôn và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.

 

Chương III

NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ

NÔNG THÔN, LÀNG NGHỀ VÀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

 

Điều 11. Phạm vi, đối tượng, hình thức và điều kiện hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống

1. Phạm vi: Quy định này quy định nội dung, định mức hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng: Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ, về phát triển ngành nghề nông thôn.

3. Hình thức: Hỗ trợ trực tiếp không thu hồi kinh phí.

4. Điều kiện về hoạt động ngành nghề nông thôn: Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ, về phát triển ngành nghề nông thôn.

5. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách trung ương và địa phương về chương trình phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống.  

Điều 12. Quản lý và phát triển ngành nghề nông thôn

1. Hỗ trợ xúc tiến thương mại: Theo Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ, về phát triển ngành nghề nông thôn. Gồm:

- Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến, Hỗ trợ thiết kế mẫu mã sản phẩm; Hỗ trợ bao bì đóng gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu; Hỗ trợ các cơ sở ngành nghề, làng nghề tham gia các Hội chợ xúc tiến thương mại: Mức hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 50 triệu đồng/ 01 cơ sở.

- Hội thi các sản phẩm thủ công Việt Nam: Hỗ trợ 100% chi phí thuê mặt bằng trình diễn sản phẩm, tổ chức hội thi, ăn nghỉ, đi lại.

2. Đào tạo nhân lực: Mức hỗ trợ theo Thông tư 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, về quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng và theo các quy định về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện hành.

3. Hỗ trợ phát triển sản xuất gồm: Mua nguyên vật liệu, công cụ; máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất.

- Hỗ trợ nguyên vật liệu, công cụ:

Nguyên vật liệu gồm: Chỉ dệt thổ cẩm; bèo đan lát; meo làm nấm; nguyên liệu làm rượu cần; bao bì; nguyên liệu chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; mây tre đan…

Công cụ gồm: Khung dệt thổ cẩm; công cụ làm gốm; tranh thêu; sản xuất đồ gỗ; mây tre đan; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; dệt may, sợi, thêu ren; cơ khí nhỏ; sinh vật cảnh; công cụ chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản…

Mức hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 100 triệu đồng/ 01 cơ sở.

Riêng đối với các làng nghề truyền thống của người đồng bào dân tộc địa phương mức hỗ trợ tối đa 100% nhưng không quá 75 triệu đồng/ 01 làng nghề.

- Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất:

Các dây chuyền sản xuất, đóng gói, bảo quản, chế biến rau, củ, quả, thức uống, rượu; dây chuyền ươm tơ, dệt lụa …

Máy móc, thiết bị sản xuất, đóng gói, bảo quản, chế biến nông lâm sản; xử lý chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn ...

Mức hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 500 triệu đồng/ 01 cơ sở.

4. Thông tin, tuyên truyền; bồi dưỡng, tập huấn: Mức hỗ trợ 100%.

5. Khảo sát, tham quan, học tập kinh nghiệm trong nước: Mức hỗ trợ theo Quyết định số 918/QĐ-BNN-TC ngày 05/5/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, về việc phê duyệt quy định tạm thời nội dung, mức hỗ trợ và mức chi cho các hoạt động khuyến nông.

- Đối với cuộc tham quan học tập có thời gian dưới 02 ngày: Theo thực tế.

- Đối với cuộc tham quan học tập có thời gian từ 02 ngày trở lên:

Hỗ trợ tiền ăn 150.000 đồng (Tại các thành phố trực thuộc Trung ương), 100.000 đồng (Tại các tỉnh, thành phố khác).

Hỗ trợ tiền ngủ 300.000 đồng (Tại các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại 1 thuộc các tỉnh khác), không quá 250.000 đồng (Tại các tỉnh, thành phố khác).

Hỗ trợ xe, địa điểm tham quan, chi khác: Theo thực tế và các chế độ hiện hành.

6. Hỗ trợ đào tạo, truyền nghề, đào tạo nâng cao nguồn nhân lực: Mức hỗ trợ theo Thông tư 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, về quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng và theo các quy định về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Điều 13. Quản lý và phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống

1. Hỗ trợ công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo của UBND tỉnh Lâm Đồng gồm: 

Hỗ trợ Hội đồng cho thẩm định; Hỗ trợ xăng xe; Hỗ trợ công tác phí; Khung và in ấn giấy công nhận; Hỗ trợ công bố Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí.

Hỗ trợ  trực tiếp 5 triệu đồng cho các nghề truyền thống được UBND tỉnh quyết định công nhận.

Hỗ trợ  trực tiếp 10 triệu đồng cho các làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND tỉnh quyết định công nhận.

2. Hỗ trợ đầu tư, cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng làng nghề: Đường giao thông, điện, nước sạch; hệ thống tiêu, thoát nước; xây dựng trung tâm, điểm bán hàng và giới thiệu sản phẩm làng nghề:

 Mức hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 1.000 triệu đồng/ 01 làng nghề.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình cấp Giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và tình hình hoạt động; tham mưu đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo hàng năm.

2. UBND các huyện, thành phố tuyên truyền chủ trương cấp Giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thông qua việc niêm yết các văn bản liên quan tại UBND cấp xã để cơ sở ngành nghề nông thôn, các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn biết và thực hiện./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

Đoàn Văn Việt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 01-NNNT

   

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  

 

 


 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN …………… (1)

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

 

- Tôi tên là: ……………………………………..……………….…. (2)

- Hộ khẩu thường trú: ………………………………..….…….…… (3)

- Đại diện cơ sở ngành nghề nông thôn (4) ………………………... (5)

Căn cứ Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống ban hành kèm theo Quyết định số ........../20……/QĐ-UBND ngày….. tháng …. năm 20….. của UBND tỉnh Lâm Đồng,

Nhằm mục đích phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại cơ sở ngành nghề nông thôn theo chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn của Nhà nước.

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận:

- ………………………………………..………………………….. (6)

- Đạt tiêu chí …………………….…………….……….………….. (7)

- Địa điểm ……………………………………………….………… (8)

- Sản phẩm ngành nghề nông thôn: ………………………………. (9)

(Kèm theo Hồ sơ đề nghị công nhận ………………….…………. (10))

 

………(11), ngày……tháng……năm 20……

Thay mặt cơ sở ngành nghề nông thôn                      (Đối với cơ sở không có tư cách pháp nhân và con dấu)

Ký, ghi rõ họ tên (12)

 

 

 

 

 

(Đối với cơ sở có tư cách pháp nhân và con dấu)

Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (13)

 

Xác nhận của UBND cấp xã

(Nơi có nghề truyền thống, làng nghề,

làng nghề truyền thống đề nghị công nhận)

(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

- Điền thông tin phù hợp vào phần chữ in nghiêng trong dấu ngoặc đơn; dấu ba chấm.

- (1), (7), (10): Nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống.

- (2), (12), (13): Họ và tên người đại diện Cơ sở ngành nghề nông thôn.

- (3): Hộ khẩu thường trú của người đại diện Cơ sở ngành nghề nông thôn.

- (4): Cơ sở ngành nghề nông thôn bao gồm:

+ Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn:

. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

. Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

. Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

+ Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.

- (5): Tên Cơ sở ngành nghề nông thôn đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

- (6): Tên nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống đề nghị công nhận.

- (8): Nơi nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống đề nghị công nhận hoạt động.

- (9): Sản phẩm của Nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống đề nghị công nhận.

- (11): Địa danh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02-NNNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


 

BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

………………………………………………………….. (1)

 

         Kính gửi: Ủy ban nhân dân (xã, phường, thị trấn ………………(2))

                    Huyện/Thị xã/Thành phố ………………. - Tỉnh Lâm Đồng.

 

1. Quá trình hình thành và phát triển: (3)

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Quy mô sản xuất:

2.1. Về cơ sở sản xuất: (4)

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2.2. Về lao động: (5)

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3. Sản phẩm ngành nghề nông thôn: (6)

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

4. Nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

 

.................................................................................................................................

5. Lợi nhuận hàng năm: (7)

.................................................................................................................................

         

Xác nhận của UBND cấp xã

(Nơi có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đề nghị công nhận)

(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)

         …………… (8), ngày……tháng……năm 20……

Thay mặt cơ sở ngành nghề nông thôn               (Đối với cơ sở không có tư cách

pháp nhân và con dấu)

          Ký, ghi rõ họ tên (9)

 

 

 

 

 

(Đối với cơ sở có tư cách pháp nhân và con dấu)

Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (10)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Điền thông tin phù hợp vào phần chữ in nghiêng trong dấu ngoặc đơn; dấu ba chấm.

- Cơ sở ngành nghề nông thôn bao gồm:

+ Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn:

. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

. Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

. Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

+ Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.

- (1): Tên nghề truyền thống hoặc tên Làng nghề hay tên Làng nghề truyền thống đề nghị công nhận.

- (2): Địa bàn nơi Nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống đề nghị công nhận hoạt động.

Hướng dẫn cách viết:

- (3): Nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống xuất hiện đầu tiên từ năm nào, vùng nào?; Sơ lược quá trình hình thành phát triển qua từng thời kỳ lịch sử?, Thời điểm sản phẩm ngành nghề nông thôn làm ra bắt đầu được đưa ra thị trường tiêu thụ?

- (4): Hiện nay tổng vốn sản xuất là bao nhiêu?, Vốn tự có bao nhiêu?, Vốn vay bao nhiêu?; Các loại trang thiết bị phục vụ hoạt động Nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống?

- (5): Số hộ trên địa bàn tham gia? Số lao động (nam, nữ) trên địa bàn tham gia hoạt động Nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống; Nghệ nhân?

- (6): Các loại sản phẩm ngành nghề nông thôn làm ra?, Nét đặc sắc của sản phẩm? Xây dựng thương hiệu chưa?

- (7): Lợi nhuận ròng sau khi trừ đi tất cả các loại chi phí.

- (8): Địa danh.

- (9), (10):  Họ và tên người đại diện Cơ sở ngành nghề nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

Mẫu số 03-NNNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  

 


 

DANH SÁCH CÁC HỘ THAM GIA HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGHỀ

NÔNG THÔN (1) TRÊN ĐỊA BÀN …………………. (2)

 

         Kính gửi: Ủy ban nhân dân (xã, phường, thị trấn ………………(3))

                      Huyện/Thị xã/Thành phố ………………. - Tỉnh Lâm Đồng.

 

 

S

T

T

Hộ tham gia trong cơ sở

ngành nghề nông thôn (4)

 

Địa chỉ

Vai trò của hộ trong cơ sở ngành nghề nông thôn

Ghi chú

 

Họ và tên

người đại diện hộ

Số lao động trong hộ tham gia cơ sở ngành nghề nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………..

 

 

 

 

 

              Xác nhận của UBND cấp xã

(Nơi có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đề nghị công nhận)

(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)

                   ………(5), ngày……tháng……năm 20……

             Thay mặt cơ sở ngành nghề nông thôn                                     (Đối với cơ sở không có tư cách pháp nhân và con dấu)

            Ký, ghi rõ họ tên (6)

               

 

  

(Đối với cơ sở có tư cách pháp nhân và con dấu)                     Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (7)

                              

                         

 

 

 

Ghi chú:

- Điền thông tin phù hợp vào phần chữ in nghiêng trong dấu ngoặc đơn; dấu ba chấm.

- (1): Các hoạt động ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn bao gồm các hoạt động quy định cụ thể tại mục 4 Điều 1 của Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống ban hành kèm theo Quyết định số ........./20….../QĐ-UBND ngày…..tháng.….năm 20….. của UBND tỉnh Lâm Đồng.

- (2), (3): Địa bàn nơi có Nghề truyền thống hay Làng nghề hoặc Làng nghề truyền thống đề nghị công nhận.

- (4): Cơ sở ngành nghề nông thôn bao gồm:

+ Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn:

. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

. Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

. Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

+ Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.

- (5): Địa danh.

- (6), (7): Họ và tên người đại diện Cơ sở ngành nghề nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG

GIẢI TRÌNH MỘT SỐ THAY ĐỔI TRONG DỰ THẢO QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

 

Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thay đổi quy định trong Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 07/11/2008 của UBND tỉnh cho phù hợp với Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 127/4/2018 của Chính phủ, về Phát triển ngành nghề nông thôn và thực tế địa phương như sau:

I. Điểu chỉnh, bổ sung một số nội dung mới:

Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng và các hoạt động ngành nghề nông thôn

3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn quy định trong Quy định này bao gồm:

c) Sản xuất, xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn;

e) Sản xuất, kinh doanh sinh vật cảnh và rau, hoa truyền thống;

Điều 4. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

2.Tiêu chí công nhận làng nghề và làng nghề truyền thống:

a) Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 1;

d) Văn bản bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.

Bổ sung Khoản 1, 2, 3 - Điều 7, Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011. Điều kiện bảo vệ môi trường khi xem xét, công nhận làng nghề theo Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 07/11/2008.

II. Thay đổi, bỏ một số nội dung

Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng và các hoạt động ngành nghề nông thôn

3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn quy định trong Quy định này bao gồm:

- Bỏ hoạt động thứ 6: Sản xuất muối. Vì tỉnh Lâm Đồng không có hoạt động này.

- Bỏ nội dung “Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã” tại Điểm g, Khoản 3, Điều 1 vì không phù hợp, không có trong thực tế.

- Bỏ nội dung “Tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn” tại Điểm h, Khoản 3, Điều 1 vì không phù hợp với thực tế.

 Gửi góp ý

Họ và tên: *
Email:
Điện thoại:
Địa chỉ:
Tiêu đề: *
Tệp tin đính kèm:
Tệp tin đính kèm phải có dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng 4Mb
Nội dung góp ý: *
Mã bảo vệ: *

* Yêu cầu nhập nội dung