Dự thảo quyết định ban hành Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LÂM ĐỐNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:        /2018/QĐ-UBND

 

Lâm Đồng, ngày      tháng    năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Nghị định s 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 03 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản , sử dụng kinh phí khuyến công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do ngân sách tỉnh Lâm Đồng đảm bảo như sau:

1. Hỗ trợ không thu hồi kinh phí tối đa không quá 35 % trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, bao gồm kinh phí thu hồi từ các đề án hỗ trợ có thu hồi và kinh phí ngân sách tỉnh cấp hàng năm, chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Hỗ trợ có thu hồi kinh phí tối thiểu không dưới 65% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, bao gồm kinh phí thu hồi từ các đề án hỗ trợ có thu hồi và kinh phí ngân sách tỉnh cấp hàng năm, chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

3. Đối tượng áp dụng: thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy chế quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

4. Điều kiện được hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

 

Điều 2. 

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng     năm  2018.

2. Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Trung tâm Khuyến công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./-

 

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Webstie Chính phủ;

- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh LĐ;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo tỉnh;
- Webstie VPUBND tỉnh;
- Đài PTTH, Báo LĐ;
- Lưu: VT, TC, MT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



 



Đoàn Văn Việt

 

Phụ lục I

HỖ TRỢ KHÔNG THU HỒI KINH PHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số      /2018/QĐ-UBND

ngày    tháng    năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

 

 

STT

NỘI DUNG

MỨC HỖ TRỢ

1

Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo

 

a

Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động

Mức chi áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 (ba) tháng

b

Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp

Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng

2

Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp

Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp

3

Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật

Hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình

 

4

Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị vào sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp đối với mô hình có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 500 triệu đồng, thuộc địa bàn ưu tiên hoặc ngành nghề ưu tiên theo quy định tại Điều 6 Quy chế quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng

Hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở

5

Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật

Hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình

 

6

Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hỗ trợ 100% chi phí

7

Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước

Hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng

8

Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hỗ trợ 100% chi phí

9

Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn

Hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu

10

Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia đi khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài; số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay

11

Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh

 

a)

Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phm công nghiệp nông thôn tiêu biu cấp huyện, cấp tỉnh

Hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 80 triệu đồng/ln đối với cấp tỉnh

b)

Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn

02 triệu đồng/sản phẩm đạt giải cấp huyện; 03 triệu đồng/sản phẩm đạt giải cấp tỉnh

12

Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp huyện và cấp tỉnh

Hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 30 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện, 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh

13

Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 80 triệu đồng/cụm liên kết

14

Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư) đối với các khoản vay để đầu tư xây dựng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng phát triển Việt Nam

Hỗ trợ tối đa 50% lãi suất trong 02 năm đầu nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở

15

Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cụm công nghiệp

16

Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở

17

Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, xây dựng trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển Công thương. Các khoản chi được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hỗ trợ 100% chi phí

18

Chi quản lý chương trình đề án khuyến công: cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng kinh phí để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi phí công tác phí, xăng đầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi phí thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Mức chi bằng 1,5% kinh phí khuyến công được UBND tỉnh giao hàng năm


 

Phụ Lục II

HỖ TRỢ CÓ THU HỒI KINH PHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số     /2018/QĐ-UBND

ngày     tháng    năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

 

  

 


 

Nội dung hỗ trợ: xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị sản xuất; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường. Cụ thể như sau:

STT

NỘI DUNG

MỨC HỖ TRỢ TỐI ĐA

1

Đề án có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng

Hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư của đề án khuyến công nhưng không quá 240 triệu đồng/đề án

2

Đề án có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng đến dưới 01 tỷ 500 triệu đồng

Hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư của đề án khuyến công nhưng không quá 360 triệu đồng/đề án

3

Đề án có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ 500 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng

Hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư của đề án khuyến công nhưng không quá 480 triệu đồng/đề án

4

Đề án có tổng mức đầu tư từ 02 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng

Hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư của đề án khuyến công nhưng không quá 720 triệu đồng/đề án

5

Đề án có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên

Hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư của đề án khuyến công nhưng không quá 1.000 triệu đồng/đề án

 

 Gửi góp ý

Họ và tên: *
Email:
Điện thoại:
Địa chỉ:
Tiêu đề: *
Tệp tin đính kèm:
Tệp tin đính kèm phải có dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng 4Mb
Nội dung góp ý: *
Mã bảo vệ: *

* Yêu cầu nhập nội dung