Dự thảo quyết định ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng 
Untitled 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:      /2018/QĐ-UBND

                  Đà Lạt, ngày     tháng     năm 2018

 

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ

khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng

 


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 23/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định 08/2014/NĐ-CP  ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 18/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt căn cứ quyết định thi hành ./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng chính phủ ;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- TTTU, TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT;

- Đoàn đại biểu quốc hội đơn vị tỉnh Lâm Đồng;

- Sở Tư pháp;

- Báo Lâm Đồng, Đài PTTH Lâm Đồng;

- Trung tâm Công báo Lâm Đồng;

- Như điều 3;

- LĐVP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, VX1.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Dự thảo

QUY ĐỊNH

Về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số:      /2018/ QĐ-UBND  ngày              của UBND tỉnh Lâm Đồng)

 


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Lâm Đồng có sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm: nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi chung là nhiệm vụ).

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp tại địa phương.

3. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước có thể vận dụng quy định này để tổ chức và quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ do tổ chức mình triển khai.

Điều 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1.      Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:

a) Chương trình khoa học và công nghệ;

b) Đề án khoa học;

c) Đề tài khoa học và công nghệ;

d) Dự án sản xuất thử nghiệm;

đ) Dự án khoa học và công nghệ;

e) Đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tiềm năng.

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải thực hiện theo hình thức đặt hàng.

2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của cơ sở do Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở bao gồm: đề tài khoa học và công nghệ; dự án khoa học và công nghệ.

3. Nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ

Nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ là nhiệm vụ ứng dụng kết quả đề tài, dự án đã nghiệm thu; giải pháp hữu ích, sáng kiến; kết quả hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật.

 

Điều 3. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh;

b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh;

c) Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh;

d) Không trùng lặp với các chương trình, dự án của tỉnh và hợp tác quốc tế.

Điều 4. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

1. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp Tỉnh bao gồm:

a) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập các hội đồng:

a) Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của hội đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 33 và 35 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 5. Ứng dụng, triển khai kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ

1. Cơ quan đề xuất đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

            Điều 6. Quy trình quản lý

            1. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (quy định cụ thể tại Chương 3 Quy định này)

            2. Tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ (quy định cụ thể tại Chương 4 Quy định này)

3. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ

4. Ký hợp đồng thực hiện

5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện

6. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ (quy định cụ thể tại Chương 5 Quy định này)

7. Công nhận và chuyển giao kết quả

8. Thanh lý hợp đồng

9. Xử lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đạt yêu cầu

Điều 7. Ký hợp đồng nghiên cứu khoa học

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ.

2. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuân theo quy định nêu tại Điều 27 của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và theo mẫu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 8. Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ

1. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo định kỳ (theo mẫu hướng dẫn quy định) 06 tháng một lần, hoặc báo cáo đột xuất về nội dung, tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí và các nội dung khác theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ 01 năm 01 lần hoặc đột xuất từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký. Thông báo kiểm tra định kỳ được gửi về tổ chức, cá nhân chủ trì trước 05 ngày làm việc.

Việc kiểm tra được tiến hành tại cơ quan quản lý hoặc ngoài thực địa tùy theo tính chất và yêu cầu của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Kết quả kiểm tra được kết luận cụ thể và được lập thành biên bản lưu hồ sơ quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Kinh phí tổ chức kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 9. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Việc quản lý kinh phí thực hiện theo hướng dẫn về quản lý tài chính các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hiện hành.

Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt trên cơ sở văn bản tham mưu của Sở Khoa học và Công nghệ và đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ.

2. Sở Khoa học và Công nghệ điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì, trừ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng và Hội đồng trước khi quyết định hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ phải có văn bản điều chỉnh. Trường hợp không đồng ý điều chỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ phải công văn trả lời cho Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nêu rõ lý do không điều chỉnh.

3. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng và không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 11. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ

Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền tại địa phương sau khi có văn bản thẩm định kết quả của cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ.

Chương III

XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

            Điều 12. Căn cứ xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Các chủ trương, định hướng của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, sở, ngành và địa phương.

4. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 05 năm hoặc 10 năm của tỉnh.

5. Những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết, khẩn cấp của tỉnh về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.

Điều 13. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

2. Đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 3 của quy định này. 

3. Có địa chỉ ứng dụng cụ thể và được lãnh đạo Sở, ngành và địa phương cam kết sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra.

4. Có yêu cầu thời gian (tính từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm có kết quả) phù hợp để đảm bảo tính khả thi cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 14. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục I Quy định này.

   Điều 15. Nội dung nhiệm vụ đề xuất đặt hàng

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng được thể hiện qua tên gọi và 02 mục: Định hướng mục tiêuYêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 Quy định này.

2. Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:

a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: nêu được các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm tạo ra; phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.

b) Đối với đề tài khác: nêu được yêu cầu về tính mới, mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác.

c) Đối với dự án: nêu được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm.

d) Đối với đề án khoa học: nêu được các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác.

đ) Đối với dự án khoa học và công nghệ: các sản phẩm khoa học công nghệ cùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian.

e) Đối với chương trình khoa học và công nghệ: nêu được các loại sản phẩm dự kiến; số lượng và các chỉ tiêu định lượng hoặc định tính tương ứng, đảm bảo sự quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau và thống nhất với mục tiêu đề ra.

Điều 16. Xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Tổ chức, cá nhân gửi đề xuất ý tưởng, nhiệm vụ khoa học và công nghệ về các sở, ngành, địa phương tổng hợp để xem xét xây dựng đề xuất đặt hàng. Trường hợp đề xuất ý tưởng, nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, phân loại và gửi về các sở, ngành, địa phương liên quan để xem xét xây dựng đề xuất đặt hàng.

2. Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết, các Sở, ngành và địa phương xem xét lựa chọn các vấn đề khoa học và công nghệ để xây dựng đề xuất đặt hàng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 13 Quyết định này. Sở, ngành và địa phương tự xây dựng đề xuất đặt hàng hoặc có thể mời chuyên gia, nhóm chuyên gia, tổ chức, cơ quan dự kiến hưởng thụ kết quả nghiên cứu tham gia xây dựng đề xuất đặt hàng.

3. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ phức tạp, liên ngành, liên vùng, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan xây dựng đề xuất đặt hàng theo mẫu quy định. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì triển khai theo quy định hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ

4. Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo các mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 17. Hoàn thiện đề xuất đặt hàng

1. Sở, ngành và địa phương tổ chức lấy ý kiến tư vấn thông qua hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng trước khi gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Trên cơ sở ý kiến tư vấn, sở, ngành và địa phương hoàn thiện đề xuất đặt hàng. Lãnh đạo sở, ngành và địa phương ký duyệt và gửi đề xuất đặt hàng cho Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Đề xuất đặt hàng gửi Sở Khoa học và Công nghệ bao gồm:

a) Phiếu đề xuất đặt hàng theo các mẫu quy định;

b) Biên bản làm việc của hội đồng tư vấn hoặc ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng là phụ lục của đề xuất đặt hàng.

Điều 18. Tổng hợp đề xuất đặt hàng

1. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất đặt hàng và xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng.

2. Đề xuất đặt hàng được đánh giá "đạt yêu cầu" khi đáp ứng 02 yêu cầu sau:

a) Đầy đủ thông tin trong Phiếu đề xuất đặt hàng và phụ lục kèm theo;

b) Có đủ cơ sở về tính cấp thiết của nhiệm vụ đề xuất.

3. Đề xuất đặt hàng được đánh giá "đạt yêu cầu", Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh xem xét.

4. Thời gian xem xét đề xuất đặt hàng thực hiện hàng quý.

Điều 19. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Thành lập hội đồng

Theo tiến độ đề xuất đặt hàng, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hội đồng tư vấn để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực của đề xuất đặt hàng. Hội đồng có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất đặt hàng trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành khoa học và công nghệ.

2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ có từ 05 đến 09 thành viên, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và thành viên của hội đồng tư vấn là các chuyên gia khoa học và công nghệ, chuyên gia kinh tế hoặc cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn thuộc các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu. Trong đó ít nhất 02 thành viên có chuyên môn trong hội đồng làm chuyên gia phản biện cho mỗi đề xuất đặt hàng.

Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của đề xuất đặt hàng, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần của hội đồng khác với quy định trên.

3. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn

a) Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng. Tài liệu gồm:

- Đề xuất đặt hàng;

- Biên bản hội đồng tư vấn cấp cơ sở hoặc ý kiến tư vấn của chuyên gia;

- Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng;

- Kết quả tra cứu thông tin của các nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất đặt hàng;

- Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).

b) Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm:

- Nghiên cứu tài liệu Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và nhận xét, đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu quy định;

- Các chuyên gia phản biện có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng.

c) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng.

d) Trình tự làm việc của hội đồng:

- Ủy viên thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng và tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng.

- Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.

- Các thành viên hội đồng thảo luận theo các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều này.

- Các thành viên hội đồng đánh giá đề xuất đặt hàng và bỏ Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu quy định. Đề xuất đặt hàng được đề nghị "thực hiện" khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá "đạt yêu cầu" và đề nghị "không thực hiện" khi một trong các nội dung trên được đánh giá "không đạt yêu cầu".

- Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của hội đồng.

- Đề xuất đặt hàng được Hội đồng đề nghị “thực hiện” khi có 3/4 thành viên hội đồng có mặt đề nghị “thực hiện”. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị "thực hiện", hội đồng có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng và kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Trường hợp có 02 hoặc nhiều đề xuất đặt hàng, hội đồng biểu quyết việc xếp thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng.

- Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị "không thực hiện" hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện.

- Ủy viên thư ký lập biên bản làm việc của hội đồng theo mẫu quy định.

4. Nội dung thảo luận của hội đồng

Hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung quy định tại Phụ lục II Quy định này.

Điều 20. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng

   1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng, xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng theo các yêu cầu nêu tại Điều 14 Quy định này. Trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến tư vấn của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn, hoặc thành lập hội đồng khác để xác định lại nhiệm vụ khoa học và công nghệ và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.

2. Trên cơ sở kết quả của việc rà soát và ý kiến tư vấn quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở khoa học và công nghệ tổng hợp danh mục đặt hàng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả xác định nhiệm vụ KH&CN cho các sở ngành địa phương có đề xuất đặt hàng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng.

Chương IV

TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 21. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

1. Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

2. Tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trước đây;

b) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác do mình chủ trì sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn (nếu có);

c) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chưa hoàn thành việc đăng ký, nộp, lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác có sử dụng ngân sách nhà nước;

d) Có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống sẽ không được đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian một (01) năm kể từ khi có Quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.

3. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ cấp tỉnh phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: 

a) Có trình độ đại học trở lên;

b) Có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ phù hợp với nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong năm (05) năm gần nhất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

c) Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác;

b) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác do mình làm chủ nhiệm sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiên nhiệm vụ theo Hợp đồng, bao gồm thời gian được gia hạn (nếu có);

c) Có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh do mình làm chủ nhiệm bị đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được Sở Khoa học và Công nghệ gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian là hai (02) năm kể từ khi có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh;

d) Có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác do mình làm chủ nhiệm sẽ không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian ba (03) năm kể từ khi có Quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp (gọi tắt là hồ sơ) gồm những văn bản theo mẫu quy định sau đây:

1. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì;

2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

3. Thuyết minh đề cương nghiên cứu theo mẫu quy định;

4. Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các thành viên;

5. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì;

6. Quyết định cử chủ nhiệm nhiệm vụ của cơ quan chủ trì;

7. Biên bản thông qua thuyết minh đề cương của hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở (áp dụng đối với nhiệm vụ giao trực tiếp);

8. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu (nếu có);

9. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có).

Điều 23. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn

1. Thông báo tuyển chọn

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn trên phương tiện thông tin đại chúng bao gồm: tên, mục tiêu, yêu cầu sản phẩm phải đạt và thời gian thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; điều kiện và thủ tục tham gia tuyển chọn.

Thời hạn nhận hồ sơ tham gia tuyển chọn trong vòng 60 ngày kể từ ngày có thông báo.

2. Đăng ký tuyển chọn

a) Hồ sơ đăng ký tuyển chọn

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện theo điều 22 Quy định này.

Tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn gửi 01 bộ hồ sơ (gồm: 02 bản gốc và 13 bản sao) đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng. Hồ sơ phải được niêm phong và gửi đến đúng thời gian quy định. Bên ngoài bộ hồ sơ phải ghi rõ:

- Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký tuyển chọn;

- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Họ tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm;

- Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.

b) Nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn

Thời điểm nộp hồ sơ được xác định là ngày ghi ở dấu của Bưu điện nơi gửi (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu "đến" của văn thư Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp).

Khi chưa hết hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ để thay thế hồ sơ mới hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ tham gia tuyển chọn.

3. Mở hồ sơ

Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời gian 07 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự chứng kiến của đại diện một số cơ quan quản lý có liên quan và đại diện một số tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn (do Sở Khoa học và Công nghệ mời).

Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản, có chữ ký của Sở Khoa học và Công nghệ, chữ ký của đại diện cơ quan quản lý và đại diện các đơn vị tham gia.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mở hồ sơ, những hồ sơ thoả mãn các điều kiện quy định tại khoản 2 điều này sẽ được đưa vào xem xét đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả mở hồ sơ cho các tổ chức tham gia tuyển chọn.

Điều 24. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp được thực hiện theo hướng dẫn tại điều 31 của Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ và quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo cho tổ chức được chỉ định chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ xây dựng thuyết minh đề cương nghiên cứu. Tổ chức chủ trì thực hiện có trách nhiệm xây dựng thuyết minh đề cương nghiên cứu trong vòng 30 ngày kể từ ngày được thông báo.

3. Sở khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổ chức Hội đồng tư vấn giao trực tiếp xét duyệt đề cương nghiên cứu do tổ chức chủ trì xây dựng.

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Hội đồng tư vấn xét duyệt đề cương thông qua Biên bản họp, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện và gửi lại thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng và Bản giải trình về những nội dung đã chỉnh sửa.

Trường hợp tổ chức và cá nhân chủ trì không hoàn chỉnh thuyết minh đề cương theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản báo cáo Ủy ban dân nhân tỉnh để dừng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 25. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 uỷ viên phản biện và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia khoa học và công nghệ, chuyên gia kinh tế hoặc cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn thuộc các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Ủy viên phản biện là chuyên gia có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực mà nhiệm vụ được xem xét.

2. Trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại các khoản 1 Điều này

3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp:

a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Các chuyên gia, các uỷ viên phản biện đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tương ứng.

5. Tài liệu được gửi đến tất cả thành viên Hội đồng hoặc chuyên gia (nếu có) tối thiểu là 05 ngày làm việc trước phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp. Tài liệu phục vụ phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp gồm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng;

b) Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được phê duyệt;

c) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp;

d) Phiếu đánh giá, phiếu nhận xét nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 26. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng

1. Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.

2. Ủy viên thư ký nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

            3. Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.

4. Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước hội đồng về đề cương nghiên cứu, đề xuất phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, trả lời các câu hỏi của thành viên hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng.

5. Hội đồng tiến hành đánh giá, chấm điểm các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục III Quy định này:

a) c ủy viên hội đồng trình bày nhận xét đánh giá từng hồ sơ, đánh giá sự phù hợp giữa các nội dung thực hiện và số nhân lực theo các chức danh, số ngày công lao động; đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh; đề xuất những nội dung trong thuyết minh cần loại bỏ, sửa đổi hoặc bổ sung; so sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng 01 nhiệm vụ cấp tỉnh;

b) Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo;

c) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng về ý kiến nhận xét;

d) Hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo các tiêu chí, thang điểm quy định bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu kín;

6. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng theo mẫu quy định.

7. Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làm việc của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất phải đạt t 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm);

b) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì ưu tiên hồ sơ có cam kết và đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước nhiều hơn. Đối với các hồ sơ có vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước bằng nhau hoặc không có vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước thì ưu tiên hồ sơ có điểm trung bình về năng lực của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm cao hơn;

c) Được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng có mặt (trong đó có ít nhất 01 ủy viên phản biện) đánh giá tổng mức kinh phí phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh.

8. Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị

a) Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt;

b) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện;

c) Phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần;

d) Lưu ý những điểm cần chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp.

9. Ủy viên thư ký lập biên bản làm việc của hội đồng theo mẫu quy định.

Điều 27. Thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh đề cương nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4, Điều 24 quy định này.

Sau 20 ngày, nếu tổ chức, cá nhân trúng tuyển không hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu theo quy định thì tổ chức, cá nhân có hồ sơ đạt tổng số điểm trung bình cao nhất tiếp theo, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số điểm theo quy định sẽ được chọn thay thế. Trường hợp không có đơn vị trúng tuyển tiếp theo, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để dừng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. S Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định về nội dung và kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. Kinh phí thẩm định được trích từ kinh phí quản lý khoa học được phê duyệt hàng năm và phù hợp với các quy định hiện hành.

Tổ thẩm định gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng tổ thẩm định là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; tổ phó tổ thẩm định là Lãnh đạo phòng quản lý kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ; 01 thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp; 01 thành viên là Lãnh đạo phòng quản lý chuyên môn nhiệm vụ khoa học và công nghệ; 01 thành viên là chuyên viên phòng quản lý kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Tổ thẩm định trước phiên họp thẩm định 03 ngày làm việc.

3. Tài liệu phục vụ phiên họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm:

a) Quyết định thành lập Tổ thẩm định;

b) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng;

c) Bản giải trình của tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp về những nội dung đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng;

d) Biên bản họp Hội đồng;

đ) Phiếu thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

e) Các tài liệu khác có liên quan.

4. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định

a) Chậm nhất là 10 ngày sau khi nhận được thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng và Bản giải trình về những nội dung đã chỉnh sửa, Tổ thẩm định tiến hành họp;

b) Phải có mặt ít nhất 04/05 thành viên Tổ thẩm định, trong đó phải có thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của Hội đồng;

c) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp. Trong trường hợp Tổ trưởng Tổ thẩm định vắng mặt, Tổ phó tổ thẩm định được ủy quyền chủ trì phiên họp.

5. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định

a) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu theo đặt hàng của Ủy ban nhân dân tỉnh, kết luận của Hội đồng và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị; xây dựng, sữa chữa nhỏ và các khoản chi khác;

b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) dựa trên các tài liệu minh chứng khả năng huy động các nguồn lực tài chính trên; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết);

c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có) và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.

6. Trách nhiệm của Tổ thẩm định

a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định. Các thành viên Tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có) và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định;

b) Báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ để xem xét quyết định trong các trường hợp sau: Hội đồng đề xuất điều chỉnh lớn về mục tiêu, sản phẩm so với danh mục đặt hàng đã được phê duyệt; Thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến; Những nội dung công việc của nhiệm vụ phải thực hiện mà chưa có nội dung, định mức chi hoặc kinh phí cần chi cao hơn định mức hiện hành.

7. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định

a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Tổ thẩm định, giới thiệu thành phần Tổ thẩm định và các đại biểu tham dự, đọc những kết luận chính của Hội đồng tại phiên họp đánh giá hồ sơ;

b) Tổ trưởng Tổ thẩm định nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ cấp tỉnh;

c) Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trình bày về những nội dung đã bổ sung, chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp; trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ thẩm định;

d). Thành viên Tổ thẩm định cho ý kiến nhận xét đối với những nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh so với kết luận của Hội đồng;

đ). Các thành viên Tổ thẩm định nêu ý kiến thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều này. Trước khi Tổ thẩm định có ý kiến kết luận, Chủ nhiệm nhiệm vụ được mời tham dự lại cuộc họp của Tổ thẩm định để nghe thông báo về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định. Chủ nhiệm nhiệm vụ có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận;

e) Thư ký hành chính giúp Tổ thẩm định hoàn thiện Biên bản thẩm định theo các biểu mẫu quy định trong thời gian 01 ngày làm việc sau khi kết thúc buổi họp Tổ thẩm định.

Điều 28. Phê duyệt và hủy quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định kinh phí hoặc nhận được ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Tổ thẩm định; Thư ký hành chính Tổ thẩm định có trách nhiệm kiểm tra, rà soát việc hoàn thiện của tổ chức chủ trì trước khi nộp hồ sơ cho Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ và kết quả trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển chọn. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:

a) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn và Tổ thẩm định;

b) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, Tổ thẩm định (bản đóng dấu đỏ);

c) Biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, Biên bản họp tổ thẩm định (bản photo);

d) Dự thảo quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ.

 3. Sau khi có quyết định công nhận kết quả tuyển chọn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kết quả tuyển chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời gửi thông báo cho các tổ chức, cá nhân tham gia dự tuyển.

4. Trong thời gian kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hiệu lực đến thời điểm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ nếu phát hiện một trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực trong hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Vi phạm các yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 21 Quy định này;

c) Có sự trùng lắp về kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ các nguồn khác của ngân sách nhà nước.

5. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyết định bị hủy bỏ phải chịu các hình thức xử lý theo quy định hiện hành có liên quan.

 

Chương V

ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 29. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh

1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoặc tổ chức Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định tại Điều 33 Quy định này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 30. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh

            1. Thời hạn nộp hồ sơ

Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).

2. Thành phần hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh

a) Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì;

b) Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoặc hồ sơ nghiệm thu cấp cơ sở;

c) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ;

d) Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ;

đ) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ;

e) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có);

g) Các tài liệu khác (nếu có).

Điều 31. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh

1. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh có 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, trong đó:

a) 06 thành viên là chuyên gia KH&CN, 03 thành viên là chuyên gia đại diện cho tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng, trong đó có ít nhất 01 thành viên đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ;

b) Thành viên là chuyên gia KH&CN quy định tại điểm a Khoản này làm việc tại tổ chức chủ trì có thể tham gia hội đồng nhưng không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học.

2. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng

a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác;

d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

3. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, cơ quan quản lý có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với qui định tại các khoản 1 Điều này.

4. Thành phần tham dự các phiên họp của hội đồng

Chủ nhiệm nhiệm vụ, đại diện tổ chức chủ trì, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện các đơn vị có liên quan do Sở Khoa học và Công nghệ mời trong trường hợp cần thiết.

Điều 32. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu

1. Tài liệu đánh giá, nghiệm thu được gửi đến các thành viên hội đồng trước phiên họp ít nhất 07 ngày làm việc. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng.

2. Trình tự làm việc của Hội đồng

a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;

b) Ủy viên thư ký nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu;

c) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.

d) Chủ tịch hội đồng thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng;

đ) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;

e) Các thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng;

g) Các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ; Ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ;

h) Các thành viên hội đồng đánh giá xếp loại nhiệm vụ theo mẫu quy định; Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ;

i) Chủ tịch hội đồng kết luận đánh giá của hội đồng. Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để cơ quan quản lý xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản;

k) Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có);

l) Ủy viên thư ký lập biên bản làm việc của hội đồng theo mẫu quy định.

3. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Sở Khoa học và Công nghệ gửi cho Tổ chức chủ trì trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Điều 33. Nội dung, yêu cầu đối với sản phẩm và phương pháp đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh

1. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn);

b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm.

2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp

a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ;

b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;

c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, phản ánh trung thực kết quả thực hiện nhiệm vụ;

d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.

3. Yêu cầu đối với sản phẩm

Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

a) Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế-kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập;

c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp; bài báo khoa học cần đăng trên tạp chí có chỉ số ISSN.

4. Phương pháp đánh giá

a) Đánh giá của thành viên Hội đồng

- Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.

- Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có).

b) Đánh giá, xếp loại của Hội đồng

- Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;

- Mức "Không đạt" nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt;

- Mức “Đạt” khi nhiệm vụ không thuộc hai trường hợp trên.

Điều 34. Công nhận và chuyển giao kết quả

Đối với nhiệm vụ được hội đồng nghiệm thu đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng.

Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận và chuyển giao kết quả nghiệm thu trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét ban hành quyết định công nhận và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chuyển giao kết quả nghiên cứu cho cơ quan đề xuất đặt hàng và các tổ chức liên quan triển khai ứng dụng.

Điều 35. Thanh lý hợp đồng

Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện việc quyết toán kinh phí, giao nộp đầy đủ các sản phẩm theo hợp đồng ký kết, đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Đảm bảo các điều kiện trên, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cùng tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ lập biên bản thanh lý hợp đồng.

Trong trường hợp cơ quan chủ trì không đảm bảo các điều kiện nêu trên, sẽ bị xử lý theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 36. Xử lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đạt yêu cầu

1. Trường hợp nhiệm vụ bị đình chỉ thực hiện khi kiểm tra định kỳ thì tổ chức chủ trì có trách nhiệm xác định những nội dung thực tế thực hiện và có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết toán một phần kinh phí.

2. Trường hợp nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Ngoài các trường hợp trên, nếu phát hiện có hành vi gian lận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương VI

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP CƠ SỞ

Điều 37. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp cơ sở

Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập. Hội đồng có từ 05 đến 07 thành viên, gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện và các ủy viên khác.

Điều 38. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Tổ chức chủ trì có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; có đủ các điều kiện về nhân lực chuyên môn, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ.

2. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm phải có kinh nghiệm, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ.

3. Không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Điều 21 Quy định này.

4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm và quyền hạn theo Điều 44, Điều 45 Quy định này.

Điều 39. Trình tự quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Xác định nhiệm vụ

Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết, các sở, ngành, địa phương tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tổ chức xác định nhiệm vụ triển khai hàng năm.

Thành phần, nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung làm việc của hội đồng vận dụng theo hướng dẫn tại Điều 19 Quy định này.

2. Xét duyệt thuyết minh đề cương

a) Tổ chức chủ trì xây dựng thuyết minh đề cương nhiệm vụ trong 20 ngày kể từ ngày nhận thông báo giao nhiệm vụ của cơ quan quản lý. Thành phần hồ sơ gồm:

- Thuyết minh đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Quyết định cử chủ nhiệm nhiệm vụ của tổ chức chủ trì;

- Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các thành viên chính;

- Tóm tắt năng lực hoạt động của tổ chức chủ trì;

- Giấy xác nhận phối hợp thực hiện nhiệm vụ (nếu có).

b) Trong thời gian 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở tổ chức hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh đề cương.

Thành phần, nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung làm việc của hội đồng vận dụng theo hướng dẫn tại Điều 25, Điều 26 Quy định này.

3. Thẩm định

Trong thời gian 10 ngày kể từ khi có kết luận của hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh đề cương, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm chỉnh sửa thuyết minh đề cương và nộp về cơ quan quản lý.

Cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức thẩm định nội dung và kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở theo hướng dẫn tại Điều 27 Quy định này.

4. Ký hợp đồng

Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ký hợp đồng triển khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn nêu tại Điều 7 Quy định này.

5. Điều chỉnh hợp đồng

Việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo hướng dẫn nêu tại Điều 10 Quy định này.

6. Kiểm tra tiến độ thực hiện

Việc kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ định kỳ 06 tháng 01 lần. Các nội dung kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn nêu tại Điều 8 Quy định này.

7. Đánh giá, nghiệm thu

a) Trong thời gian 15 ngày từ thời điểm kết thúc hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoặc tổ chức hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở; hoàn tất hồ sơ gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở để nghiệm thu chính thức.

b) Nghiệm thu chính thức:

Hồ sơ nghiệm thu chính thức thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 30 Quy định này.

Chậm nhất 15 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ nghiệm thu hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở tổ chức nghiệm thu chính thức nhiệm vụ.

Thành phần, nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung làm việc của hội đồng vận dụng theo hướng dẫn nêu tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Quy định này.

8. Thanh lý hợp đồng

a) Trong vòng 10 ngày, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn chỉnh báo cáo kết quả nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu; thực hiện quyết toán kinh phí và bàn giao sản phẩm cho cơ quan quản lý theo quy định.

b) Trong vòng 15 ngày sau khi hoàn thành nội dung trên, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ và nộp bản sao cho giấy chứng nhận đăng ký kết quả cho cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở theo quy định.

c) Việc thanh lý hợp đồng được tiến hành sau khi hoàn thành các yêu cầu nêu trên.

9. Sau khi tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 8 điều này, chậm nhất 30 ngày, thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở quyết định công nhận kết quả nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

10. Định kỳ, trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.

Điều 40. Trình tự triển khai nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ

1. Yêu cầu đối với nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ

a) Ứng dụng hoặc chuyển giao kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hội đồng khoa học công nghệ cấp tỉnh trở lên đánh giá, nghiệm thu;

b) Kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích; kết quả đạt giải tại hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp tỉnh trở lên.

c) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội địa phương.

d) Có sử dụng nguồn kinh phí đối ứng từ ngân sách của địa phương hoặc tổ chức, cá nhân tham gia.

đ) Có thời gian thực hiện không quá 12 tháng. Trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ phải phân kỳ theo từng giai đoạn và nghiệm thu, thanh quyết toán theo từng năm tài chính.

2. Quy trình quản lý

a) Đề xuất nhiệm vụ

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đề xuất nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ năm tiếp theo gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trước ngày 01/6 hàng năm.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp danh mục nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/7 hàng năm.

Danh mục nhiệm vụ gồm: Tên nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, sản phẩm, kinh phí dự kiến, thời gian thực hiện, tổ chức chủ trì và căn cứ đề xuất nhiệm vụ (tên đề tài, sáng chế, giải pháp, kết quả hội thi sáng tạo).

b) Duyệt danh mục nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng khoa học xác định danh mục nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ trước ngày 31/7 hàng năm.

Sở Khoa học và Công nghệ làm việc với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để thống nhất danh mục nhiệm vụ đề xuất của các địa phương; thông báo danh mục nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ cho các huyện, thành phố trước ngày 10/8 hàng năm.

c) Xét duyệt thuyết minh đề cương 

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm thông báo xây dựng thuyết minh đề cương gửi tổ chức chủ trì trước ngày 15/8 hàng năm. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hồ sơ nhiệm vụ ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ trong thời gian 20 ngày.

Hồ sơ bao gồm:

- Thuyết minh đề cương theo quy định;

- Quyết định cử chủ nhiệm của tổ chức chủ trì;

- Lý lịch khoa học của chủ nhiệm nhiệm vụ;

- Tóm tắt năng lực của tổ chức chủ trì;

- Giấy xác nhận phối hợp thực hiện (nếu có);

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm thành lập hội đồng chuyên ngành tư vấn xét duyệt thuyết minh đề cương theo từng nhiệm vụ và tổ chức họp hội đồng xét duyệt thuyết minh đề cương trước ngày 20/9 hàng năm.

Hội đồng tư vấn xét duyệt từ 5-7 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và các ủy viên khác, thành viên hội đồng là các chuyên gia, nhà quản lý có liên quan nến nội dung của nhiệm vụ. Thành phần, nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung làm việc của hội đồng vận dụng theo hướng dẫn tại Điều 25, Điều 26 Quy định này.

Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng trong thời gian 10 ngày kể từ khi có kết luận của hội đồng.

d) Thẩm định và phê duyệt kinh phí

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thành lập tổ thẩm định kinh phí cho từng nhiệm vụ và tổ chức họp tổ thẩm định kinh phí trước ngày 15/10 hàng năm.

Tổ thẩm định kinh phí gồm 05 thành viên: Lãnh đạo và chuyên viên Phòng KT (KTHT); Lãnh đạo và chuyên viên Phòng TC; chuyên gia chuyên ngành. Tổ thẩm định tổ chức thẩm định nội dung và kinh phí nhiệm vụ theo hướng dẫn tại Điều 27 Quy định này.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi 01 bộ thuyết minh đề cương và dự toán kinh phí sau thẩm định các nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ để Sở tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí trước ngày 30/10 hàng năm.

đ) Ký hợp đồng thực hiện

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký hợp đồng triển khai nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo hướng dẫn nêu tại Điều 7 Quy định này trong thời gian 10 ngày sau khi có quyết định phê duyệt kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Kiểm tra tiến độ thực hiện

Việc kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ định kỳ 06 tháng 01 lần. Các nội dung kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn nêu tại Điều 8 Quy định này.

g) Điều chỉnh trong quá trình triển khai nhiệm vụ

Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định dừng thực hiện nhiệm vụ, điều chỉnh: tên nhiệm vụ, tổng kinh phí, thời gian thực hiện trên cơ sở văn bản tham mưu của Sở Khoa học và Công nghệ và văn bản đề xuất của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Thời gian giải quyết 30 ngày từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định điều chỉnh: mục tiêu, sản phẩm, tổ chức chủ trì, kinh phí theo các hạng mục chi (không thay đổi tổng kinh phí) trên cơ sở văn bản đề xuất của UBND huyện, thành phố. Thời gian giải quyết 10 ngày từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố điều chỉnh các nội dung khác trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì. Thời gian giải quyết 10 ngày từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lấy ý kiến của chuyên gia trước khi quyết định hoặc đề xuất Sở Khoa học và Công nghệ quyết định điều chỉnh.

h) Đánh giá, nghiệm thu

Đối với các nhiệm vụ có xây dựng mô hình, trước khi kết thúc hợp đồng, tổ chức chủ trì tổ chức nghiệm thu mô hình theo quy định hiện hành.

Tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổ chức hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở và hoàn tất hồ sơ gửi UBND huyện, thành phố để nghiệm thu chính thức trong thời gian 15 ngày từ thời điểm kết thúc hợp đồng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thành lập hội đồng tư vấn, đánh giá nghiệm thu cho từng nhiệm vụ. Hội đồng có từ 5-7 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và các ủy viên khác, thành viên hội đồng là các chuyên gia, nhà quản lý có liên quan nến nội dung của nhiệm vụ. Nội dung, nguyên tắc, trình tự làm việc vận dụng theo hướng dẫn nêu tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Quy định này.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức nghiệm thu chính thức nhiệm vụ chậm nhất 10 ngày sau khi nhận hồ sơ nghiệm thu hợp lệ.

Hồ sơ nghiệm thu chính thức gồm:

- Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của tổ chức chủ trì;

- Hồ sơ nghiệm thu cấp cơ sở của tổ chức chủ trì;

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ;

- Biên bản nghiệm thu mô hình (nếu có);

- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí;

- Các tài liệu khác (nếu có).

i) Thanh lý hợp đồng

Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn chỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong vòng 10 ngày theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu; thực hiện quyết toán kinh phí trong năm tài chính và bàn giao sản phẩm cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định trong thời gian 15 ngày từ khi nghiệm thu chính thức.

Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ và nộp bản sao cho giấy chứng nhận đăng ký kết quả cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định trong vòng 05 ngày sau khi hoàn thành nội dung nêu trên,

Việc thanh lý hợp đồng được tiến hành sau khi hoàn thành các yêu cầu trên.

k) Công nhận và nhân rộng kết quả

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ra quyết định công nhận kết quả nghiệm thu sau khi tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện các nội dung quy định nêu trên trong thời gian 15 ngày.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả đạt được từ các nhiệm vụ đã nghiệm thu.

3. Chế độ báo cáo

Định kỳ, trước ngày: 01 tháng 6 và 10 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân  huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.

 Điều 41. Kinh phí quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

Định mức chi cho các hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở bằng 70% định mức chi cho các hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Các nội dung chi khác tuân theo quy định hiện hành.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 42. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

2. Chủ trì thẩm định kinh phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí của nhiệm vụ; chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

3. Chủ trì kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định này.

4. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả nghiệm thu, bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ cho tổ chức đề xuất đặt hàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng.

5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ năm 2013 và các văn bản liên quan.

Điều 43. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng

1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Cử đại diện tham gia các cuộc họp hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ.

4. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý.

5. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này, báo cáo kết quả ứng dụng gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trước ngày 30/11 hàng năm.

Điều 44. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì

1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ phải báo cáo bằng văn bản với Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với đơn vị quản lý; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.

4. Trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy định này, báo cáo kết quả triển khai ứng dụng gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trước ngày 30/11 hàng năm.

5. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký.

6. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng theo quy định hiện hành.

7. Kiểm tra, đôn đốc chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện các nội dung công việc theo hợp đồng. Thực hiện chế độ báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ. Kiến nghị các điều chỉnh khi cần để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ.

8. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện việc công bố, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.

9. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ năm 2013 và các văn bản liên quan.

Điều 45. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ

1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ.

3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ.

4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.

5. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (06 tháng một lần), báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ với tổ chức chủ trì và cơ quan quản lý. Chủ trì xây dựng báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ.

6. Phối hợp với tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật KH&CN năm 2013 và các văn bản liên quan.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 46. Hướng dẫn thi hành

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cụ thể hóa các biểu mẫu và hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các tổ chức, đơn vị áp dụng; Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ ngân sách khoa học công nghệ hàng năm.

Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch ngân sách khoa học công nghệ hàng năm.

3. Các Sở, Ngành, địa phương và đơn vị trong yỉnh có trách nhiệm thực hiện và tổ chức các hoạt động khoa học công nghệ thuộc phạm vi đơn vị mình quản lý theo hướng dẫn nêu tại Quy định này.

Định kỳ hàng năm (trước 30/11) báo cáo tình hình kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 47. Điều chỉnh và bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện có những vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thay đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

                                                               TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                          CHỦ TỊCH

                                                                   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           


PHỤ LỤC

 (Ban hành kèm theo Quyết định số:      /2018/ QĐ-UBND  ngày              của UBND tỉnh Lâm Đồng)

Phụ lục I: Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Yêu cầu đối với đề tài, dự án

Đề tài, dự án phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau:

a) Yêu cầu chung

- Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong phạm vi toàn tỉnh;

- Có thể huy động được các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh tham gia;

- Góp phần giải quyết yêu cầu khẩn cấp về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ hoặc góp phần giải quyết những nhiệm vụ mang tính liên vùng, liên ngành;

- Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện.

b) Yêu cầu riêng đối với đề tài

- Đề tài trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến: góp phần tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả nhưng chưa được nghiên cứu, ứng dụng trong tỉnh; sẵn sàng chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng;

+ Có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.

- Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước.

- Đối với đề tài trong các lĩnh vực khác: sản phẩm khoa học và công nghệ đảm bảo tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được tạo ra trong tỉnh hoặc trong nước thông qua các công bố trong tỉnh, trong nước hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội.

c) Yêu cầu riêng đối với dự án

- Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ đã được hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;

- Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất hàng loạt;

- Có khả năng huy động được nguồn kinh phí để thực hiện thông qua sự cam kết hợp tác với doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước.

2. Yêu cầu đối với đề án khoa học

Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước.

3. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ

Dự án khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được Ủy ba nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực.

c) Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm.

d) Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 5 năm.

4. Yêu cầu đối với chương trình khoa học và công nghệ

Chương trình khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ một trong định hướng lớn sau: phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực trong giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh;

b) Nội dung bao gồm những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau về chuyên môn.

c) Các kết quả đều thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình.

d) Có thời gian thực hiện không quá 10 năm và tiến độ triển khai phù hợp với mục tiêu của chương trình.


Phụ lục II. Nội dung thảo luận của hội đồng

1. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định đề tài, dự án

Hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau:

- Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài, dự án trong đề xuất đặt hàng.

- Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất.

- Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.

- Nhu cầu cần thiết phải huy động các nguồn lực khoa học và công nghệ khác cho việc thực hiện đề tài, dự án.

- Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện đối với dự án.

2. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định đề án khoa học

Hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau:

- Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản .

- Tính liên ngành, liên vùng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng.

- Nhu cầu cần thiết phải huy động các nguồn lực khác cho việc thực hiện đề án khoa học.

3. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định dự án khoa học và công nghệ

Hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau:

- Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của địa phương.

- Nhu cầu cần thiết phải huy động các nguồn lực khác cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng.

- Tính khả thi của dự án khoa học và công nghệ thể hiện qua các nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng.

4. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định chương trình khoa học và công nghệ

Hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau:

- Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình.

- Mục tiêu của chương trình đối với định hướng phát triển khoa học và công nghệ 5 năm hoặc 10 năm; hướng phát triển công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh.

- Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình.

- Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình.

           


Phụ lục III. Tiêu chí đánh giá

Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá theo các tiêu chí sau:

1. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:

a) Tổng quan tình hình nghiên cứu;

b) Nội dung, nhân lực thực hiện các nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng;

c) Sản phẩm khoa học và công nghệ;

d) Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm;

đ) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện;

e) Năng lực tổ chức và cá nhân tham gia.

2. Đề tài khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học

a) Tổng quan tình hình nghiên cứu;

b) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu;

c) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu;

d) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện;

đ) Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phư­ơng án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu;

e) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức và cá nhân tham gia.

3. Đề tài trong các lĩnh vực khác, tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu áp dụng tiêu chí và thang điểm quy định tại Mục 1 hoặc Mục 2 của Phụ lục này.

4. Dự án sản xuất thử nghiệm:

a) Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án;

b) Nội dung và phương án triển khai;

c) Tính mới và tính khả thi của công nghệ;

d) Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án;

đ) Phương án tài chính;

e) Năng lực thực hiện.

 

 

 

 

 

 Gửi góp ý

Họ và tên: *
Email:
Điện thoại:
Địa chỉ:
Tiêu đề: *
Tệp tin đính kèm:
Tệp tin đính kèm phải có dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng 4Mb
Nội dung góp ý: *
Mã bảo vệ: *

* Yêu cầu nhập nội dung