Lấy ý kiến Dự thảo Nghị quyết Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH LÂM ĐỒNG                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


Số:        /2018/NQ-HĐND Lâm Đồng, ngày       tháng     năm 2018

  

         DỰ THẢO                            

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Xét Tờ trình số.../TTr-UBND ngày...tháng...năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội Đồng Nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018:

Nền kinh tế - xã hội của Lâm Đồng tiếp tục tăng trưởng khá so với cùng kỳ; hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội đều đạt và vượt kế hoạch; cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp hơn; văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ; an sinh xã hội được chú trọng; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững tiếp tục được quan tâm và đạt kết quả tích cực; thu nhập và đời sống của nhân dân các dân tộc trong tỉnh tiếp tục được cải thiện. Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện; công tác cải cách hành chính; nhất là cải cách thủ tục hành chính tiếp tục được được các cơ quan, địa phương, đơn vị thực hiện có hiệu quả; tình hình an ninh chính trị ổn định; công tác thanh tra; tiếp dân; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng tiếp tục được chú trọng.

          Tuy nhiên, việc liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị triển khai còn hạn chế; tình hình dịch bệnh trên cây trồng diễn biến khá phức tạp, giá cả một số sản phẩm nông sản không ổn định, thị trường tiêu thụ khó khăn; tình trạng vi phạm các quy định về quản lý và bảo vệ rừng còn diễn biến phức tạp. Việc thực hiện chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên của Đảng và Nhà nước đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình thu hút đầu tư và tình hình triển khai thực hiện các dự án liên quan đến rừng, đất rừng. Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của thị trường; hoạt động dịch vụ du lịch còn nhiều bất cập; thực hiện các chương trình trọng tâm, công trình trọng điểm tuy có chuyển biến nhưng chưa đảm bảo yêu cầu đề ra; thu hút đầu tư gặp khó khăn. Công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng và trật tự đô thị còn nhiều hạn chế; việc thu gom và xử lý rác thải tại các đô thị, vùng nông thôn, rác thải nông nghiệp còn nhiều hạn chế, bất cập. Trật tự an toàn xã hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp.

Điều 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2019

1. Mục tiêu tổng quát:

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững và tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng của cả nước, phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước đạt khoảng 8,5% trở lên. Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu kinh tế, trọng tâm là tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển mạnh dịch vu du lịch theo hướng chất lượng cao và phát triển có chọn lọc ngành công nghiệp; tập trung thực hiện các chương trình trọng tâm, các công trình trọng điểm; nâng cao năng suất lao động và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và cả nền kinh tế; tiếp tục cải thiện và bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng. Thực hiện tốt các mục tiêu về phát triển văn hóa, giáo dục và đảm bảo an sinh xã hội, phúc lợi xã hội. đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển khoa học và công nghệ, phát huy đổi mới, sáng tạo và đẩy mạnh khởi nghiệp nhằm tận dụng các cơ hội phát triển của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, chủ động phòng chống thiên tai, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực lãnh đạo điều hành của chính quyền các cấp; hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

2. Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2019

a. Các chỉ tiêu kinh tế

- Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) (theo giá SS 2010) tăng từ 8,5 - 9% so với năm 2018; trong đó: khu vực nông lâm thủy tăng 5 - 5,5%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11 - 12%; khu vực dịch vụ tăng 11 - 11,5%.

- Cơ cấu kinh tế: ngành nông lâm thủy chiếm 43,7 - 43,8%, ngành công nghiệp xây dựng chiếm 18,0 - 18,1%, ngành dịch vụ chiếm 38,1 - 38,2%.

- GRDP bình quân đầu người khoảng 65,5 – 65,9 triệu đồng.

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội từ 30.400 - 30.600 tỷ đồng, chiếm khoảng 35% GRDP.

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn khoảng 7.840 tỷ đồng, tăng 12,0% so ước thực hiện năm 2018, trong đó thuế phí 5.400 tỷ đồng, tăng 15,0% so với ước thực hiện năm 2018. 

- Dự kiến tổng kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 720 triệu USD, tăng 14,1% so với năm 2018.

- Khách du lịch đến Lâm Đồng khoảng 7.150 ngàn lượt khách, tăng 10% so với năm 2018; trong đó khách qua đăng ký lưu trú khoảng 4.850 ngàn người, tăng 10,2% so với năm 2018.

b. Các chỉ tiêu xã hội

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,12%; quy mô dân số 1,325 triệu người;

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 0,8 - 1,0%, trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số giảm từ 2,0 - 3,0%;

- Tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân 86,3%.

- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia 66 - 68%;

- Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế 96%; Số bác sĩ/vạn dân 7,3 bác sĩ.

- Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị 87%.

c. Các chỉ tiêu môi trường

- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 89%

- Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 70%.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý 91%.

- Tỷ lệ độ che phủ của rừng 54,4% - 54,8%.

d. Các chỉ tiêu về nông thôn mới

- Có ít nhất 97 xã đạt 19/19 tiêu chí.

Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2019

          1. Tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện 4 chương trình trọng tâm[1], 12 công trình, dự án trọng điểm của tỉnh và các công trình trọng điểm của các huyện, thành phố theo Nghị quyết đại hội Đảng bộ đã đề ra.

2. Hoàn thành đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng theo nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và hoàn thành các đồ án quy hoạch xây dựng vùng trên các địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng và trật tự đô thị.

3. Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 05-NQ/TU về phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững và hiện đại giai đoạn 2016 - 2020; đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá thương hiệu “Đà Lạt - kết tinh kỳ diệu từ đất lành” và tiếp tục phát triển thương hiệu các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Đẩy mạnh việc liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị để đưa nông nghiệp lên sản xuất quy mô lớn, giá trị gia tăng cao. Có giải pháp thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi theo hướng hiệu quả, kiểm soát dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm. Khuyến khích phát triển các loại gia súc, gia cầm, hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung, nuôi công nghiệp gắn với chế biến và xử lý chất thải.

Tiếp tục thực hiện nghiêm chủ trương không chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp còn rừng tự nhiên sang mục đích khác (trừ các dự án lớn có tác động đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận); Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng kinh tế nhằm nâng cao độ che phủ của rừng. Tiếp tục thực hiện dịch vụ chi trả môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, góp phần ổn định và nâng cao thu nhập, đời sống người làm nghề rừng. Thực hiện các giải pháp phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; chủ động phòng, chống cháy trong mùa khô, phòng chống lũ lụt trong mùa mưa bão. 

4. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng

Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Kế hoạch số 2637/KH-UBND ngày 20/5/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Rà soát, nâng cao hiệu quả hoạt động các khu, cụm công nghiệp, bảo đảm an toàn, an ninh cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.

Tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh của tỉnh. Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông sản ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất nông nghiệp để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa tiêu thụ kịp thời nông sản cho nông dân và đa dạng hóa sản phẩm cho tiêu dùng. Thúc đẩy đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, chủ động tham gia và tận dụng thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để nâng cao năng suất lao động, phát triển các ngành công nghiệp mới có lợi thế.

Thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các Chương trình như: Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Chương trình hỗ trợ sản phẩm công nghiệp chủ lực; Kế hoạch hỗ trợ phát triển các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp gắn với du lịch và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020.

Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, quy mô lớn ở các đô thị; nâng cao chất lượng và quản lý chặt chẽ quy hoạch, tạo ra sự thay đổi cơ bản đối với hệ thống đô thị trong tỉnh. Từng bước hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường và phân bố hợp lý trên các vùng.

Phát huy vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học và công nghệ của Đà Lạt, Bảo Lộc, vai trò của các trung tâm kinh tế của từng địa phương trên toàn tỉnh; tập trung phát triển nguồn nhân lực, phổ biến thông tin, truyền bá kiến thức, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

 

5. Lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ, đặc biệt là đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành du lịch, nâng cao chất lượng họat động du lịch; triển khai thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Có các giải pháp khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch để thu hút mạnh khách du lịch quốc tế đến Lâm Đồng. Đầu tư mở rộng và tạo thêm nhiều sản phẩm mới phục vụ khách du lịch theo hướng du lịch chất lượng cao.

Mở rộng mạng lưới dịch vụ nông thôn, xây dựng các chợ nông thôn nhằm tạo điều kiện cho người sản xuất giao lưu buôn bán. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ đáp ứng yêu cầu thị trường hiện nay. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, tiếp thị để nâng cao vị thế và uy tín của hàng hóa sản xuất trong tỉnh.

Đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin, ứng dụng các dịch vụ công nghệ thông tin trong trong đời sống kinh tế - xã hội. Phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải, tài chính ngân hàng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác.

Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tham mưu các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án trên lĩnh vực dịch vụ.

Tăng cường công tác quản lý thị trường chống kinh doanh trái phép, buôn lậu; ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng trên thị trường; đồng thời đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng.

Thực hiện các chương trình hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại như tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) về thị trường; tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm thương mại, giới thiệu, quảng cáo hàng hoá, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

Tiếp tục triển khai thực hiện đề án “Phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động Người VN ưu tiên dùng hàng VN”; tổ chức chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn”; xây dựng hệ thống mạng lưới phân phối hàng Việt trên địa bàn tỉnh; tiếp tục triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020.

6. Về xuất nhập khẩu:

Tổ chức triển khai thực hiện tốt các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là những mặt hàng có giá trị cao, mặt hàng có lợi thế của tỉnh làm động lực thúc đẩy tăng trưởng. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường để cung cấp cho các doanh nghiệp, .. .nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tập trung phát triển, khai thác cả thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng cho các sản phẩm có sức cạnh tranh cao, có giá trị gia tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn. Ưu tiên nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư đầu vào được tạo ra từ công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, hàng hóa trong nước chưa sản xuất được; hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, các lọai hàng hóa vật tư trong nước đã sản xuất được.

7. Đầu tư phát triển:

Tăng cường huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, có giải pháp phù hợp để thu hút mạnh các nguồn lực ngoài Nhà nước cho đầu tư phát triển. Đẩy mạnh thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP). Ưu tiên đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh và của các địa phương trong tỉnh, các dự án phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tập trung vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2019.

Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra, quản lý thống nhất, bảo đảm các dự án đầu tư phải theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Theo dõi, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư công và đầu tư ngoài ngân sách đúng tiến độ đề ra, nhất là các dự án thuộc các chương trình trọng tâm và công trình trọng điểm của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai các dự án đầu tư.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư công trong tất cả các khâu: lập dự án, thẩm định, phê duyệt, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn một cách công khai, minh bạch, có hiệu quả.

Tiếp tục tăng cường các biện pháp vận động tài trợ vốn ODA, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn ODA. Đẩy mạnh thu hút và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.

8. Về phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã

Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia đã đề ra tại Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 với mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đầu tư kinh doanh, giảm tối đa chi phí khởi nghiệp, giảm chi phí đầu vào, khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,

Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 47-CTr/TU ngày 24/10/2017 của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 8861/KH-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Thực hiện có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học và công nghệ, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến; Tiếp tục hỗ trợ khởi nghiệp, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp, triển khai mạnh mẻ chương trình khởi nghiệp gồm: khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phấn đấu năm 2019 số doanh nghiệp tăng từ 12 - 14% trở lên so tổng số doanh nghiệp có đến cuối năm 2018. Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh.

Khuyến khích việc thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác trong mọi lĩnh vực, ngành nghề, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã.

9. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội

Tăng cường tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hóa nhân các sự kiện chính trị trọng đại của đất nước và sự kiện quan trọng của tỉnh; tăng cường đầu tư và phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ở các cấp. Chú trọng phát triển văn hóa gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; “Toàn dân xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh”. Tăng cường các nguồn lực xã hội hóa để tổ chức các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao, hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ, hội. Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức festival hoa Đà Lạt. 

Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, hình thành các cơ sở khám, chữa bệnh theo hình thức hợp tác công tư và mô hình quản lý bệnh viện như doanh nghiệp công ích. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh; chủ động triển khai công tác y tế dự phòng; thực hiện tốt công tác phòng, chống bệnh trên người, không để xảy ra dịch hoặc bệnh lây lan ngoài tầm kiểm soát. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục thực hiện các biện pháp mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện đúng lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân theo kế hoạch đề ra.

Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa, thu hút các nguồn lực cho phát triển giáo dục để bảo đảm nhu cầu học tập của các đối tượng. Sắp xếp lại hệ thống trường, lớp nhằm đáp ứng yêu cầu cho công tác dạy và học của học sinh. Nâng cao hiệu quả dạy nghề gắn với giải quyết việc làm, chủ động đào tạo lao động có tay nghề, trình độ cung cấp cho các khu công nghiệp tập trung và các dự án đầu tư lớn có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển của tỉnh. Tăng cường kết nối giữa cơ sở đào tạo nghề với đơn vị sử dụng lao động, đẩy mạnh hình thức đào tạo theo địa chỉ sử dụng lao động. Phát triển các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn theo Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách lao động, an toàn lao động và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

 Tập trung thực hiện có hiệu quả các chương trình khoa học và công nghệ theo hướng gắn kết với sự phát triển của ngành, lĩnh vực. Triển khai thực hiện các giải pháp cụ thể để tăng cường năng lực tiếp cận xu hướng công nghệ tiên tiến, hiện đại của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thực hiện các chương trình phát triển sản phẩm thế mạnh của tỉnh, phát triển công nghệ cao, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ.

          10. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; ưu tiên nguồn lực phát triển các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng khó khăn; khuyến khích người nghèo tự chủ vươn lên thoát nghèo. Tiếp tục tuyên truyền vận động các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và người dân ủng hộ đóng góp nguồn lực cho công cuộc giảm nghèo.  

11. Về điều hành ngân sách

Tập trung chỉ đạo công tác quản lý thu thuế, phí; chống thất thu ngay từ những tháng đầu năm; đặc biệt là đối với các địa phương có nguồn thu lớn và các lĩnh vực có số thu lớn; phấn đấu hoàn thành dự toán thu ngân sách của từng tháng, từng quí và cả năm 2019. Trong điều hành chi ngân sách triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; ưu tiên chi lương, chi an sinh xã hội, chi đầu tư xây dựng cơ bản, ...

          12. Về cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; nâng cao năng lực và trách nhiệm trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức; xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Thực hiện nghiêm các nhiệm vụ của cấp trên giao đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng thời gian quy định. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong thực hiện cải cách hành chính.

Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham ô, lãng phí; chú trọng thanh tra trách nhiệm nhằm khắc phục những tồn tại hạn chế trong quản lý, điều hành.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đề cao trách nhiệm của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vụ việc ngay từ cơ sở, không để phát sinh thành điểm nóng; tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài.

13. Về quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội

Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng, thực hiện tốt công tác diễn tập khu vực phòng thủ; công tác tuyển quân, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu,...Năm chắc tình hình, chủ động đấu tranh, ngăn chặn; không để bị động, bất ngờ, kiên quyết xử lý các băng nhóm tội phạm có tổ chức trên địa bàn. Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc. Tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy; thực hiện quyết liệt đồng bộ nhiều giải pháp để bảo đảm an toàn giao thông, phấn đấu giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông.

14. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước; kịp thời phát hiện, nhân rộng các nhân tố điển hình tiên tiến trên tất cả các lĩnh vực,... góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh đã đề ra cho năm 2019.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

 1. Giao ủy ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, địa phương trong tỉnh thực hiện Nghị quyết này.

 2. Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện Nghị quyết theo đề nghị của Ủy ban Nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng Nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng Nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng Nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đồng thời gương mẫu chấp hành và vận động cán bộ, nhân dân thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khoá IX kỳ họp thứ 6 thông qua ngày ... tháng ... năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm 2018./.

 

Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ;

- VP Quốc hội, VP Chính phủ;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư Pháp;

- TTTU, TTHĐND, UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;

- Đại biểu HĐND tỉnh khoá IX;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- TTHĐND,UBND các huyện, TP;

- Đài PT-TH tỉnh; Báo LĐ;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Trang TTĐT HĐND tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

 - Chi cục VT,LT tỉnh;

- Lưu: VT- hồ sơ kỳ họp.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 



[1]) (i) Tiếp tục xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025; (ii) Phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững và hiện đại giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025; (iii) Phát triển dịch vụ du lịch chất lượng cao giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025; (iv) “ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”

 Gửi góp ý

Họ và tên: *
Email:
Điện thoại:
Địa chỉ:
Tiêu đề: *
Tệp tin đính kèm:
Tệp tin đính kèm phải có dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng 4Mb
Nội dung góp ý: *
Mã bảo vệ: *

* Yêu cầu nhập nội dung