Nghị quyết Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tại các xã nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:       /2017/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày       tháng       năm 2017

DỰ THẢO

NGHỊ QUYẾT

Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất

tại các xã nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thực hiện Chương trình

mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số ……./TTr-UBND ngày ….. tháng …… năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất

tại các xã nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tại các xã nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020 như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

- Hộ mới thoát nghèo (là hộ ra khỏi danh sách hộ nghèo hoặc danh sách hộ cận nghèo) trong 3 năm đầu.

Thứ tự ưu tiên khi bình xét hỗ trợ: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

2. Điều kiện hỗ trợ

Hộ gia đình phải tự nguyện tham gia, cam kết thực hiện đúng các quy định về quy định đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững, sử dụng vốn đúng mục đích, cam kết về tỷ lệ vốn đối ứng, các điều kiện về sản xuất như đất đai, lao động, trang thiết bị sản xuất …

3. Nội dung, mức hỗ trợ

Hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều 1 được hỗ trợ các chính sách sau:

a) Hỗ trợ khai hoang, phục hóa để sản xuất nông nghiệp theo mức 15 triệu đồng/ha khai hoang, 10 triệu đồng/ha phục hóa.

b) Trồng trọt: Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, nông cụ sản xuất, vật tư nông nghiệp … với mức 15 triệu đồng/ha.

c) Chăn nuôi: Hỗ trợ giống, thức ăn chăn nuôi. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ. Riêng hộ nghèo nếu chưa có chuồng trại chăn nuôi, được hỗ trợ thêm 2 triệu đồng/hộ để làm chuồng trại.

d) Phát triển ngành nghề và dịch vụ: Cải tạo nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ vật tư sản xuất. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ.

đ) Hỗ trợ dạy nghề đối với lao động thuộc hộ được hỗ trợ gắn với các nội dung hỗ trợ sản xuất với thời gian từ 01 tuần (tương đương 30 giờ) đến 02 tuần (tương đương 60 giờ).

Mức học phí thanh toán cho đơn vị dạy nghề là 200.000 đồng/tuần/học viên tốt nghiệp.

Người học nghề hoàn thành chương trình đào tạo được hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.

Số tiền dành cho hỗ trợ dạy nghề không quá 15% số tiền phân bổ hàng năm cho mỗi xã.

4. Số tiền hỗ trợ tối đa mỗi hộ

Số tiền hỗ trợ trong 01 năm tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ nghèo; 10 triệu đồng/hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

Trong giai đoạn 2018 – 2020, tổng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/hộ nghèo; 20 triệu đồng/hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

Nếu hộ gia đình đã được hỗ trợ phát triển sản xuất từ Chương trình 135, Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất các xã ngoài Chương trình 30a, các Chương, Dự án sử dụng vốn Trung ương thì tổng số tiền được hỗ trợ theo quy định này và các Chương trình, Dự án trên không vượt quá mức hỗ trợ trên.

5. Tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí cho các xã, phương thức hỗ trợ

Tiêu chí phân bổ kinh phí cho từng xã căn cứ vào số hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu năm 2016, số hộ thoát nghèo đầu năm 2017 của các xã đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

Xã có tỷ lệ giải ngân trong năm thấp hơn 30% số kinh phí được phân bổ thì không xem xét để phân bổ kinh phí năm kế tiếp.

Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt cho hộ gia đình.

6. Quy định về đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững và vốn đối ứng

Hộ gia đình nhận hỗ trợ phải có đơn đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững và đăng ký nhu cầu hỗ trợ sản xuất.

Hộ gia đình được nhận hỗ trợ từ chính sách này phải có tỷ lệ vốn đối ứng ít nhất 30% kinh phí hỗ trợ.

7. Kinh phí quản lý đối với cấp xã

Các xã được sử dụng 3% tổng kinh phí thực hiện để chi kinh phí quản lý, hỗ trợ hoạt động kiểm tra, giám sát, tổ chức các cuộc họp đối với việc thực hiện các chính sách theo quy định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết;

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày ….. tháng ..... năm 2017 và có hiệu lực từ ngày……. tháng ……. năm 2017./.

Nơi nhận:

- UBTVQH, VPQH, VPCTN, VPCP;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

- Bộ Lao động-TBXH;

- Thường trực TU, HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh khóa IX;

- UBND tỉnh,UB MTTQVN tỉnh;

- Văn phòng, các ban HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- TT.HĐND-UBND các huyện, Tp;

- Phòng Công báo UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH