Lấy ý kiến góp ý Dự thảo Quyết định về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà UBND tỉnh Lâm Đồng nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

Số: /2018/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày      tháng 10 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định quản lý người đại diện phần vốn nhà nước

giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà UBND tỉnh Lâm Đồng nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ

Text Box: Dự thảo 2
         

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyn, trách nhiệm, nghĩa vụ của UBND tỉnh nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Khoản 3, Điều 44 Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành quy chế hoạt động của người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “quy định về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà UBND tỉnh Lâm Đồng nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã ội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà UBND tỉnh Lâm Đồng nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Website Chính phủ;

- Bộ Nội vụ;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Ban TC Tỉnh ủy;

- Sở Tư pháp; Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- TT Công báo tỉnh; Chi cục VTLT;

- Báo Lâm Đồng, Đài PT-TH tỉnh;

- Như Điều 3;

Lưu: VT, TKCT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đoàn Văn Việt



ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

Text Box: Dự thảo 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà UBND tỉnh Lâm Đồng nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ

(Ban hành kèm theo Quyết định số          /2018/QĐ-UBND ngày    tháng    năm 2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về thẩm quyền quyết định; kiêm nhiệm, số lượng; đánh giá; cử, cử lại, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật; đề cử để bầu, bổ nhiệm; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà UBND tỉnh Lâm Đồng nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người đại diện phần vốn nhà nước được bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà UBND tỉnh nắm giữ không quá 50% vn điều l, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

c) Thành viên Hội đồng quản trị;

d) Tng giám đốc;

đ) Phó Tổng giám đốc;

e) Giám đốc;

g) Phó Giám đốc.

Người đại diện phần vốn nhà nước được quy định tại Khoản này gọi chung là người đại diện.

2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Người đại diện phần vốn nhà nước là người được UBND tỉnh cử làm đại diện một phn hoặc toàn bộ vốn góp của Nhà nước tại công ty để thực hiện toàn bộ hoặc một số quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông nhà nước hoặc thành viên góp vốn công ty theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định cử người đại diện là văn bản của UBND tỉnh chỉ định, giao người đại diện thực hiện các quyền của cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại công ty.

3. Tuổi cử làm đại diện là tuổi được tính từ ngày, tháng, năm sinh đến ngày, tháng, năm có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cử làm đại diện.

4. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ Sở Nội vụ.

Điều 4. Nội dung quản lý người đại diện

1. Quyết định cử, cử lại người đại diện để bầu hoặc đề nghị miễn nhiệm người đại diện giữ các chức danh: Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty.

2. Quyết định cử, cử lại người đại diện để bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm các chức danh:

a) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tổng công ty;

b) Giám đốc, Phó Giám đốc công ty.

3. Quyết định khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người đại diện giữ các chức danh:

a) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tổng công ty;

b) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc công ty.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định các nội dung quản lý người đại diện

1. UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý người đại diện quy định tại Điều 4 Quy định này.

2. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn, giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý người đại diện quy định tại Điều 4 Quy định này.

3. Công ty lập văn bản kèm theo các hồ sơ có liên quan gửi về Sở Nội vụ để tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý người đại diện quy định tại Điều 4 Quy định này.

Chương II

NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 6. Nghĩa vụ của người đại diện

1. Người đại diện phải xin ý kiến UBND tỉnh để UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo trước khi người đại diện tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông hoặc các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, các cuộc họp khác (nếu có) đối với những nội dung không quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h tại Khoản 1 Điều 7 nhưng làm thay đổi lợi ích của nhà nước như: làm giảm phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc làm giảm tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các lợi ích khác của nhà nước tại doanh nghiệp (nếu có).

2. Người đại diện tuân thủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp do mình làm Người đại diện; các quy định của UBND tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ làm người đại diện; các quyền, trách nhiệm của mình.

3. Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh; giám sát tình hình tài chính; gửi các báo cáo định kỳ (quý, năm), báo cáo bất thường và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh phần vốn nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp đối với UBND tỉnh về tình hình doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do UBND tỉnh giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quyền của người đại diện

1. Thực hiện các quyền đại diện UBND tỉnh theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và được tham gia ý kiến biểu quyết, quyết định tại các cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đồng, các cuộc họp khác (nếu có) đối với những nội dung sau:

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp;

b) Điều lệ, sửa đổi và bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;

c) Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; việc mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

d) Việc đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát; đề cử để bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp. Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp; số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp;

đ) Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của doanh nghiệp;

e) Chủ trương thành lập công ty con; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện;

g) Chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của doanh nghiệp hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp;

h) Báo cáo tài chính hằng năm, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm của doanh nghiệp.

2. Được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giới thiệu tham gia ứng cử và bầu vào Hội đồng thành viên và Ban kiểm soát của doanh nghiệp; giới thiệu giữ các chức danh quản lý của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp;

3. Được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền tham gia ý kiến và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông hoặc các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, các cuộc họp khác (nếu có) theo các nội dung và trình tự quy định tại Quyết định này;

4. Được hưởng tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định của pháp luật;

5. Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin, kiến thức do UBND tỉnh tổ chức.

6. Được UBND tỉnh cung cấp thông tin, diễn biến kinh tế và thị trường, tư vấn về các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người đại diện;

7. Được UBND tỉnh hỗ trợ, tạo điều kiện tham gia trao đổi kinh nghiệm, tìm kiếm cơ hội kinh doanh với doanh nghiệp và người đại diện khác.

8. Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh.

Chương III

QUẢN LÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 8. Tiêu chuẩn người đại diện

1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

2. Có đủ năng lực hành vi dân sự.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ đảm đương nhiệm vụ.

4. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp.

5. Có trình độ chuyên môn bậc đại học trở lên, có khả năng, kinh nghiệm thực tế từ ba (03) năm trở lên về quản lý tài chính doanh nghiệp, về kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của vị trí được ủy quyền làm Người đại diện. Trường hợp doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài thì Người đại diện phải có đủ trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài.

6. Không là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý, điều hành doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước và của người có thẩm quyền quyết định việc ủy quyền làm Người đại diện.

7. Người đại diện tham gia vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc doanh nghiệp phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng với chức danh đó theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Điều lệ của doanh nghiệp.

8. Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

9. Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Quy định về kiêm nhiệm đối với người đại diện

1. Không là cán bộ, công chức, viên chức.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử làm người đại diện thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động công tác (đối với cán bộ, công chức) hoặc phải chấm dứt hợp đồng làm việc (đối với viên chức).

2. Không (có thể) kiêm nhiệm làm đại diện ở công ty khác do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ sở hữu.

3. Không được giao hoặc ủy quyền lại cho người khác đại diện thay mình biểu quyết, quyết định các nội dung đã được UBND tỉnh giao.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trkhông (có thể)  kiêm Tổng giám đốc.

5. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Tổng giám đốc.

Điều 10. Về số lượng người đại diện được giới thiệu để bầu giữ các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, để bổ nhiệm giữ các chức vụ quản lý tại doanh nghiệp

UBND tỉnh căn cứ vào tỷ lệ góp vốn của mình và Điều lệ Công ty, cử số lượng người đại diện để bầu giữ các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, để bổ nhiệm giữ các chức vụ quản lý tại doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 03 người đại diện phần vốn nhà nước tại một doanh nghiệp.

Điều 11. Đánh giá người đại diện.

1. Căn cứ đánh giá bao gồm:

a) Quyền, trách nhiệm ca ngưi đại diện theo quy định của pháp luật;

b) Chương trình, kế hoạch công tác năm đã được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Thời điểm đánh giá

Việc đánh giá người đại diện được thực hiện hàng năm ngay sau khi tập đoàn, tổng công ty, công ty công khai báo cáo tài chính năm theo quy định và trước khi thực hiện quy trình cử, cử lại, khen thưởng, kỷ luật người đại diện.

3. Thẩm quyền đánh giá và trách nhiệm của người đánh giá

a) Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh trực tiếp đánh giá người đại diện theo quy định tại Điều 4 Quy định này và chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá của mình.

b) Kết quả phân loại, đánh giá bằng văn bản được thông báo đến người đại diện và lưu vào hồ sơ người đại diện.

4. Nội dung đánh giá

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được UBND tỉnh phê duyệt gồm:

Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty, công ty;

- Việc chấp hành, tuân thủ của người đại diện đối với chủ trương, nghị quyết và sự chỉ đạo của UBND tỉnh.

b) Việc chấp hành đưng lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của tập đoàn, tổng công ty, công ty.

c) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.

5. Phân loại đánh giá

Người đại diện được đánh giá hàng năm và được phân loại theo 03 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

6. Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Người đại diện được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:

a) Hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc;

b) Luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ cương, kỷ luật; nội quy, quy chế của tập đoàn, tng công ty, công ty;

c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.

7. Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ

Người đại diện được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:

a) Các tiêu chí được quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 6 Điều 11 quy định này;

b) Hoàn thành từ 70% trở lên nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan.

8. Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ

Người đại diện được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ khi vi phạm một trong các tiêu chí sau:

a) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm;

b) Không thực hiện hoặc vi phạm đườnlối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bị cấp có thm quyền xử lý kỷ luật theo quy định;

c) Vi phạm kỷ cương, kỷ luật; nội quy, quy chế của tập đoàn, tổng công ty, công ty.

9. Trình tự, thủ tục đánh giá

a) Người đại diện viết bản tự nhận xét, đánh giá theo nội dung, tiêu chí đánh giá và tự nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này, gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

b) Sở Nội vụ tham khảo ý kiến bằng văn bản của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các sở, ngành có liên quan, về nhận xét, đánh giá người đại diện, tổng hợp ý kiến báo cáo Chủ tịch UBND tnh.

c) Căn cứ bản tự nhận xét, đánh giá của người đại diện và ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, UBND tỉnh quyết đnh đánh giá, phân loại người đại diện theo các mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 12. Cử người đại diện

1. Thời hạn và thời điểm để tính thời hạn làm đại diện

a) Thời hạn làm đại diện được xác định theo nhiệm kỳ của chức danh quản lý đang giữ của người đại diện.

Trường hợp thay đổi chức danh quản lý do doanh nghiệp thay đổi tên gọi thì thời hạn làm đại diện được tính từ ngày được cử làm đại diện theo chức danh cũ (tên gọi cũ ca doanh nghiệp).

Trường hợp người đại diện được cử để bầu, bổ nhiệm chức danh quản lý giữa nhiệm kỳ của chức danh đó thì thời hạn làm đại diện là thời gian còn lại của nhiệm kỳ đó.

b) Thời điểm để tính thời hạn làm đại diện là ngày người đại din được bầu, bổ nhiệm giữ chức danh quản lý.

2. Điều kiện người đại diện

a) Đạt tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn của chức danh dự kiến cử làm đại diện do cấp có thm quyền ban hành.

b) Có đủ hồ sơ cá nhân được cấp có thẩm quyền thẩm định, xác minh, xác nhận.

c) Trong độ tuổi cử làm đại diện

Người đại diện được cử làm đại diện phải đủ tuổi (tính theo tháng) để công tác hết 01 nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quản lý.

Trường hợp người đại diện do nhu cầu công tác mà được UBND tỉnh cho thôi làm đại diện để cử làm đại diện tại tập đoàn, tổng công ty, công ty khác cùng UBND tỉnh thì tui cử làm đại diện không theo quy định trên.

Trường hợp người đại diện sau 01 năm kể từ ngày bị UBND tỉnh đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc sau 01 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật, miễn nhiệm có hiệu lực thi hành, nếu tiếp tục được xem xét cử làm người đại diện thì ngoài việc đáp ứng điều kiện về độ tuổi, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác của người đại diện.

d) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận. Thời điểm chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ cho cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ không quá 06 tháng.

đ) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

e) Không đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử.

3. Quy trình cử người đại diện

a) Căn cứ vào giá trị vốn của Nhà nước, quy mô của công ty và đối chiếu với điều kiện, tiêu chuẩn làm đại diện, Sở Nội vụ đề xuất với UBND tỉnh về chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến nhân sự cụ thể để cử làm đại diện, gồm các thông tin: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; ngày vào Đảng; trình độ chuyên môn nghiệp vụ; trình độ lý luận chính trị; trình độ ngoại ngữ; chức vụ đang giữ; cơ quan, đơn vị đang công tác để báo cáo UBND tỉnh.

b) UBND tỉnh thảo luận với Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh; phê duyệt phương án nhân sự cử làm người đại diện quản lý phần vốn nhà nước, tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và ứng cử vào các chức danh quản lý tại doanh nghiệp.

c) Nếu trúng cử thì UBND tỉnh cử người đại diện chính thức có quyết định phân công, giao nhiệm vụ cho người đại diện đến nhận công tác tại doanh nghiệp đã trúng cử và giữ chức vụ theo kết quả của Đại hội cổ đông bầu.

Người đại diện được cử làm người quản lý doanh nghiệp không được Đại hội cổ đông, Hội đồng thành viên biểu quyết thông qua thì UBND tỉnh cử người khác thay thế.

Điều 13. Cử lại người đại diện

1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm người đại diện hết thời hạn làm đại diện thì UBND tỉnh xem xét để cử lại hoặc không cử lại làm đại diện. Trường hợp người đại diện không được cử lại, UBND tỉnh có trách nhiệm bố trí công tác khác hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Người đại diện được cử làm đại diện tại một tập đoàn, một tổng công ty, một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.

3. Điều kiện cử lại người đại diện

a) Có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 quy định này;

b) Phải được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 03 năm liên tiếp trước khi được cử lại làm đại diện.

4. Trong trường hợp đặc biệt, tùy trường hp cụ thể, UBND tỉnh có thể xem xét, cử lại người đại diện khi còn đủ ít nhất hai phần ba thời gian công tác của nhiệm kỳ làm đại diện (tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định).

5. Quy trình cử lại người đại diện thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 quy định này.

Điều 14. Hồ sơ cử, cử lại người đại diện

1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ và văn bn đồng ý của UBND tỉnh về chủ trương cử người đại diện;

2. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNVngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Thời điểm khai lý lịch đến thời điểm trình cấp có thẩm quyền cử làm đại diện không quá 06 tháng) có xác nhận của cấp có thẩm quyền;

3. Bản tự nhận xét, đánh giá của người đại diện; Bản đánh giá cả nhiệm kỳ làm đại diện của UBND tỉnh (nếu cử lại người đại diện).

4. Nhận xét ca UBND tỉnh;

5. Các kết luận kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo và các tài liệu có liên quan khác (nếu có);

6. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ;

7. Giấy chứng nhận có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

8. Bản kê khai tài sản (theo mẫu quy định);

9. Bản nhận xét của cấp ủy hoặc chính quyền cơ sở nơi nhân sự cư trú thường xuyên về việc chấp hành pháp luật của nhân sự và gia đình tại nơi cư trú;

10. Chương trình hành động và bản cam kết tuân thủ các chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của UBND tỉnh và việc thực hiện các vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của người đại diện với UBND tỉnh đã được UBND tỉnh thông qua.

11. Bản nhận xét của cấp ủy quản lý người đại diện (nếu người đại diện là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam)

Điều 15. Miễn nhiệm người đại diện:

1. Việc miễn nhiệm người đại diện được thực hiện một trong các trường hợp sau đây:

a) Có đơn xin thôi làm đại diện trước thời hạn và được UBND tỉnh đồng ý;

b) Chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Đến tuổi được nghỉ hưu;

d) UBND tỉnh hết vốn tại tập đoàn, tổng công ty, công ty;

đ) Trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳ làm đại diện bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

e) Vi phạm phẩm chất đạo đức hoặc vi phạm quy định những việc đng viên không được làm đối với người đại diện là đảng viên;

g) Các trường hợp quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Sau khi miễn nhiệm người đại diện, UBND tỉnh có trách nhiệm phân công, bố trí nhiệm vụ hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quy trình miễn nhiệm

1. Căn cứ vào các trường hợp miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 quy định này, Sở Nội vụ chuẩn bị:

a) Đề xuất phương án miễn nhiệm trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;

b) Hồ sơ gồm: sơ yếu lý lịch; công văn đề nghị miễn nhiệm của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; bản tự nhận xét, đánh giá.

2. UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 17. Khen thưởng

Người đại diện có thành tích hoặc quá trình cống hiến thì được khen thưng theo quy định của pháp luật về thđua khen thưởng.

Điều 18. Nguyên tắc xử lý kỷ luật người đại diện

1. Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật.

2. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ áp dụng một hình thức kỷ luật. Nếu người đại diện có nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm pháp luật và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.

3. Trường hợp người đại diện tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật  hình thức nặng hơn so vi hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới.

Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực thi hành kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối vớhành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

4. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và sự chủ động khắc phục hậu quả của người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật.

5. Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với người đại diện trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 30 quy định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.

6. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của người đại diện trong quá trình xử lý kỷ luật.

Điều 19. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật

a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng kể từ thời điểm người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày UBND tỉnh ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

b) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của người đại diện, UBND tỉnh phải ra thông báo bng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.

2. Thời hạn xử lý kỷ luật

a) Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ thời điểm phát hiện người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày UBND tỉnh ra quyết định xử lý kỷ luật.

b) Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiết phức tạp khác thì UBND tỉnh ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 80 Luật Cán bộ, công chức.

Điều 20. Hình thức kỷ luật

Hình thức kỷ luật gồm: khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc.

Điều 21. Khiển trách

Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người đại diện có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Vi phạm ln thứ nhất, không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng;

2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của tập đoàn, tng công ty, công ty để thu li riêng cho bản thân và cho người khác;

3. Vi phạm Điều lệ của tập đoàn, tổng công ty, công ty, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây hậu quả làm thiệt hạcho tập đoàn, tổng công ty, công ty và Nhà nước;

4. Vi phạm quđịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chng lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 22. Cảnh cáo

Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người đại diện có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. S dng giấy tờ không hợp pháp để được cử làm đại diện; cấp hoặc xác nhận giy tờ pháp lý cho người không đủ điu kiện, không đúng thẩm quyn;

2. Sử dụng thông tin, tài liệu của tập đoàn, tổng công ty, công ty để vụ lợi;

3. Để thất thoát vốn của Nhà nước;

4. Báo cáo không trung thực tình hình tài chính ca tập đoàn, tổng công ty, công ty từ 02 lần trở lên hoặc 01 lần nhưng sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính doanh nghiệp;

5. Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chng tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 23. Buộc thôi việc

Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với người đại diện có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;

2. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

3. Vi phạm nghiêm trọng chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và chế độ khác, có kết luận của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;

4. Có các quyết định, chỉ đạo, điều hành để tập đoàn, tổng công ty, công ty thua lỗ, thất thoát vốn nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng;

5. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng các quy định ca pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 24. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật

1. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật

a) Người đại diện đang trong thi gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền cho phép.

b) Người đại diện đang trong thời gian điều trị bệnh tật có xác nhận của cơ quan y tế có thm quyền.

c) Người đại diện là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sn, đang nuôi con dưới 12 tháng tui.

d) Người đi diện đang bị tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyn điều tra, truy t, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.

2. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật

a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật.

b) Phải chấp hành quyết định ca cấp trên theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.

c) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận vi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành công v.

Điều 25. Hội đồng kỷ luật

1. Thành lập Hội đồng kỷ luật

UBND tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điu này.

2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật

a) Người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo.

b) Người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật và đề nghị xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền.

3. Tổ chức họp kiểm điểm người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật

Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành đối với các trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và không thành lập Hội đồng kỷ luật quđịnh tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tiến hành như sau:

a) Người đứng đu hoặc cấp phó của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp;

b) Người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật phải làm bản tự kiểm điểm, giải trình các hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật. Bản kiểm điểm gửi đến cấp có thm quyền trước ít nhất 05 ngày làm việc, tính đến ngày họp kiểm điểm.

Trường hợp người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến ln thứ 03 sau khi đã gi giấy triệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành;

c) Nội dung cuộc họp kiểm điểm: người bị kiểm điểm đọc bản tự kiểm điểm, các thành viên dự họp tham gia ý kiến, người chủ trì và các thành viên dự họp bỏ phiếu kín kiến nghị hình thức kỷ luật.

Nội dung cuộc họp kiểm điểm người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều này phi được lập thành biên bản. Biên bản cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị hình thức kỷ luật đối với người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp kim điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm được gửi đến Chủ tịch Hội đồnkỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc người có thẩm quyn xử lý kỷ luật trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét theo thẩm quyền.

Điều 26. Thành phần Hội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện UBND tỉnh;

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy cấp trên của tập đoàn, tổng công ty, công ty có người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện phần vốn của Nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty, công ty có người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật, Ủy viên Hội đồng này do người đại diện nhóm người đại diện của tập đoàn, tổng công ty, công ty cử hoặc cử thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị công ty (nếu công ty có 01 người đại diện quản lý phần vốn nhà nước)

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện ban chấp hành công đoàn của tập đoàn, tổng công ty, công ty có người đại diện bị xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.

2. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; anh, em rể; ch, em dâu hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

Điều 27. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và thành viên kiêm Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật bằng kết quả bỏ phiếu kín với kết quả trên 50% ý kiến thành viên dự họp tán thành.

Trường hợp Hội đồng kỷ luật họp chỉ có 04 thành viên tham dự mà kết quả bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật chỉ được 02 thành viên d hp tán thành, trong đó có Chủ tch Hội đồng thì thc hin theo ý kiến của Chủ tịch Hi đồng.

2. Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được ghi biên bản ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật.

3. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 28. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật

1. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật

a) Chun bị họp:

Chậm nhất 07 ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật. Người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật vng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau 02 ln gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật;

Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội nơi người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác dự họp. Người được mời có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật;

Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;

Hồ sơ kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: Bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch, biên bản cuộc họp kiểm điểm của tập đoàn, tổng công ty, công ty nơi người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác và các tài liệu khác có liên quan.

b) Trình tự họp:

Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, gii thiệu các thành viên tham dự;

Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan;

Người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật đọc bản tự kiểm điểm. Nếu người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay. Nếu người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Khoản này;

Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm;

Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến;

Người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật phát biểu ý kiến. Nếu người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật không phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Khoản này;

Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật;

Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;

Chủ tịch và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.

Trường hp nhiều người đại diện trong cùng tập đoàn, tổng công ty, công ty có hành vi vi phạm pháp luật thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng người đại diện.

2. Quyết định kỷ luật

a) Trình tự ra quyết định kỷ luật:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp, Hội đồng kỷ luật phi có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản và hồ sơ kỷ luật) gửi UBND tỉnh xử lý kỷ luật theo quy định;

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm quy định tại Khoản 3 Điu 25 quy định này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì UBND tỉnh ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận người đại diện không vi phạm pháp luật;

Trường hp có tình tiết phức tạp thì UBND tỉnh quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quđịnh tại Điểm b Khoản 2 Điều 19 quy định này.

b) Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành;

c) Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành, nếu người đại diện không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mứphải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực thi hành mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực thi hành.

Điều 29. Khiếu nại

Người đại diện bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Điều 30. Hồ sơ kỷ luật

1. Hồ sơ kỷ luật người đại diện gồm: tờ trình của Hội đồng kỷ luật gi UBND tỉnh; bản tự kiểm điểm; biên bản các cuộc họp kiểm điểm; đơn thư tố cáo, kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra và các tài liệu khác có liên quan; biên bản họp Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật.

2. Hồ sơ kỷ luật được lưu giữ trong hồ sơ cá nhân. Quyết định kỷ luật phải được ghi vào lý lịch của người bị xử lý kỷ luật.

Điều 31. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người đại diện

Người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật mà gây thiệt hại đến kinh tế, tài sản của Nhà nước và củtập đoàn, tng công ty, công ty thì phải có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên

UBND tỉnh quyết định bằng văn bản

1. Đề cử người đại diện gửi tập đoàn, tổng công ty, công ty để bầu; kiến nghị miễn nhiệm người đại diện giữ các chức danh: thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên.

2. Ủy quyền cho người đại diện tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông hoặc các cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên đúng quy định của pháp luật để bầu; kiến nghị miễn nhiệm người đại diện giữ các chức danh: thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Điều 33. Thôi việc

1. Người đại diện được thôi việc có một trong các trường hợp sau:

a) Do sắp xếp tổ chức;

b) Theo nguyện vọng và được UBND tỉnh đồng ý;

c) Theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

2. Người đại diện có nguyện vọng thôi việc thì phải có đơn gửi UBND tỉnh xem xét, quyết định. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đơn, UBND tỉnh phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do được quy định tại Khoản 3 Điều này.

Trường hợp chưa được UBND tỉnh đồng ý, người đại diện tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc.

3. Không giải quyết thôi việc đối với người đại diện trong các trường hợp sau:

a) Đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Người đại diện là nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp thôi việc theo nguyện vọng;

c) Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với tập đoàn, tổng công ty, công ty;

4. Trường hợp ngưi đại diện có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ mà lý do không được UBND tỉnh chấp thuận thì được UBND tỉnh bố trí công tác khác hoặc giải quyết thôi việc theo quy định của pháp luật.

5. Người đại diện thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

6. Kinh phí thực hiện chế độ thôi việc đối với người đại diện do tập đoàn, tổng công ty, công ty chi trả.

Điều 34. Nghỉ hưu

Người đại diện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Thủ tục nghỉ hưu đối với người đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 và 11 Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

Điều 35. Quản lý hồ sơ người đại diện

1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày quyết định của cấp có thẩm quyền cử người đại diện có hiệu lực thi hành, người được cử làm đại diện phải lập 02 bộ hồ sơ (01 bộ lưu tại nơi công tác, 01 bộ gửi về Sở Nội vụ) để quản lý theo quy định.

Thành phần hồ sơ được thực hiện theo Quy định tại Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và biểu mẫu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

2. Hàng năm công ty thực hiện công tác thống kê, bổ sung hồ sơ của người đại diện khi có sự thay đổi gửi về Sở Nội vụ.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo UBND tỉnh việc thi hành Quy định này.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước và các doanh nghiệp UBND tỉnh nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ chịu trách nhiệm thi hành Quy định này

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung sửa đổi các đơn vị báo cáo để Sở Nội vụ tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

Đoàn Văn Việt

 Gửi góp ý

Họ và tên: *
Email:
Điện thoại:
Địa chỉ:
Tiêu đề: *
Tệp tin đính kèm:
Tệp tin đính kèm phải có dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng 4Mb
Nội dung góp ý: *
Mã bảo vệ: *

* Yêu cầu nhập nội dung