T̀NH H̀NH KINH TẾ - XĂ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG
Ước Tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2009
Kinh tế năm 2009 cả nước nói chung, tỉnh Lâm Đồng nói riêng diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế thế giới bị ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Với đặc điểm của một nền kinh tế nhỏ tăng trưởng dựa vào đầu tư và xuất khẩu là chủ yếu, kinh tế nước ta đang chịu ảnh hưởng không nhỏ của khủng hoảng tài chính thế giới. Trước t́nh h́nh đó, thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy tŕ tăng trưởng và bảo đảm an sinh xă hội; ngay từ đầu năm tỉnh đă chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện quyết liệt các giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xă hội năm 2009 như: ưu tiên hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ sản xuất kinh doanh; hỗ trợ lăi suất 5%/năm (TW 4%, ĐP 1%) cho các doanh nghiệp, hạ lăi suất cho vay; huy động các nguồn lực để kích cầu đầu tư và tiêu dùng, nhất là tranh thủ các nguồn vốn kích cầu của Chính phủ; tạo việc làm cho người lao động, hỗ trợ cho người lao động mất việc làm trong năm; b́nh ổn giá cả; thực hiện các chương tŕnh khuyến măi để thu hút khách du lịch... Do đó, mặc dù c̣n gặp khó khăn nhưng kết quả đạt được một số ngành, lĩnh vực trong 6 tháng đầu năm 2009 vẫn tiếp tục phát triển nhưng mức tăng trưởng có chậm lại; một số mặt xă hội có chuyển biến tích cực, nhất là trên lĩnh vực xóa đói giảm nghèo; an ninh trật tự xă hội cơ bản giữ vững; bảo đảm an sinh xă hội.
Bảng 1: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP)
|
|
Ước thực hiện |
6 tháng năm 2009 |
|
|
6 tháng năm 2009 |
so cùng kỳ (%) |
|
1) Tổng sản phẩm (GDP) giá SS 1994 (Tr.đồng) |
2.841.509 |
110,7 |
|
_ Khu vực nông, lâm, thủy sản |
757.984 |
113,1 |
|
_ Khu vực công nghiệp, xây dựng |
1.152.697 |
106,3 |
|
_ Khu vực dịch vụ |
930.828 |
114,5 |
|
2) Đóng góp vào tăng trưởng |
|
10,7 |
|
_ Khu vực nông, lâm, thủy sản |
|
3,4 |
|
_ Khu vực công nghiệp, xây dựng |
|
2,7 |
|
_ Khu vực dịch vụ |
|
4,6 |
Tổng sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh (theo giá so sánh 1994) 6 tháng đầu năm 2009 dự ước đạt 2.841,51 tỷ đồng, tăng 10,7% so cùng kỳ năm 2008, tăng chậm so tốc độ 6 tháng đầu năm 2008 (GDP 6 tháng đầu năm 2008 tăng 14,1%). Theo từng khu vực kinh tế:
- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước 6 tháng đầu năm 2009 đạt 757,98 tỷ đồng, tăng 13,1% so cùng kỳ; tăng cao hơn so 6 tháng đầu năm 2008 (tăng 7,9%) do thời tiết năm 2009 thuận lợi, giá cả một số mặt hàng nông sản chủ lực ổn định.
- Khu vực công nghiệp và xây dựng, đạt 1.152,69 tỷ đồng, tăng 6,3% so cùng kỳ; tăng chậm so mức tăng 6 tháng đầu năm 2008 (tăng 15,7%) do ảnh hưởng suy thoái kinh tế đă tác động đến t́nh h́nh xuất khẩu 1 số mặt hàng chủ lực nên sản lượng công nghiệp cũng bị giảm sút (cả nước giá trị sản xuất công nghiệp 5 tháng đầu năm 2009 chỉ tăng 4% trong khi đó 5 tháng năm 2008 tăng 16,7%).
- Khu vực dịch vụ đạt 930,83 tỷ đồng, tăng 14,5% so cùng kỳ, tăng chậm so 6 tháng đầu năm 2008 (tăng 17,7%) do tác động của suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến sức mua của dân cư, cũng như lượt khách du lịch đến Đà Lạt-Lâm Đồng giảm sút (lượt khách 6 tháng đầu năm 2009 chỉ tăng khoảng 4% so với mức tăng 9% của 6 tháng năm 2008).
I. Sản Xuất NÔNG, LÂM Nghiệp
1. Sản xuất nông nghiệp:
Thời tiết trong những tháng đầu năm 2009 tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp trên toàn tỉnh, mưa sớm và phân bố đều trên khắp các địa bàn trong tỉnh tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, hạn chế t́nh trạng cháy rừng và bổ sung lượng nước tưới đủ cho cây trồng. Công tác pḥng chống dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi được các cấp, ngành chức năng quan tâm kiểm tra, giám sát theo dơi thường xuyên, nên t́nh h́nh sâu bệnh trên cây trồng ở mức thấp, dịch bệnh nguy hiểm chưa xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm.
* Sản xuất vụ Đông xuân 2008-2009: Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông xuân, toàn tỉnh đă thực hiện 27.316 ha cây trồng các loại, tăng 7,7% so cùng vụ năm trước. Trong đó, lúa gieo cấy 9.876 ha, đạt 101,94% kế hoạch, tăng 5,05% so cùng vụ; ngô 811 ha, bằng 92,69% so cùng vụ, vượt 22,51% kế hoạch; rau các loại 13.491 ha, tăng 12,56% so cùng vụ; hoa các loại 1.319 ha, tăng 4,6% so cùng vụ năm trước.
Nh́n chung năng suất, sản lượng thu hoạch cây trồng vụ Đông xuân năm nay tăng hơn so cùng vụ năm trước do chuyển đổi giống mới, đồng thời thời tiết thuận lợi, kênh mương thủy lợi được tăng cường, đủ nước tưới cho cây trồng trong vụ. Dự ước năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu vụ Đông xuân như sau: năng suất lúa đạt 46,7 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 46.096 tấn, đạt 104,63% kế hoạch, tăng 4,33% so cùng vụ; năng suất ngô đạt 42,2 tạ/ha, sản lượng đạt 3.422 tấn; sản lượng rau các loại đạt 387.956 tấn, tăng 12,76% so cùng vụ.
* Sản xuất vụ Hè thu: Tính đến ngày 10 tháng 6, diện tích gieo trồng vụ Hè thu đă thực hiện 31.906 ha cây trồng các loại, tăng 1,61% so cùng kỳ. Trong đó, lúa đă gieo cấy 5.900 ha, đạt 99,85% kế hoạch, tương đương so cùng kỳ; ngô đă gieo trồng 13.500 ha, đạt 87,19% kế hoạch, bằng 100,78% so cùng kỳ; rau các loại 9.500 ha, tăng 3,05% so cùng kỳ; đậu các loại 1.016 ha, bằng 91,37% so cùng kỳ.
Hiện nay dịch rầy nâu và vàng lùn-lùn soắn lá đă xuất hiện, ảnh hưởng trên 1.900 ha lúa hè thu thuộc các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên ở mức nhẹ, các ngành chức năng và hộ trồng lúa đang tập trung pḥng chống dịch, khống chế không cho dịch lan trên diện rộng.
Đến nay cây điều đă cơ bản thu hoạch xong, năng suất b́nh quân ước đạt 5,55 tạ/ha, sản lượng đạt 6,5 ngàn tấn, tăng 3,17% so với niên vụ trước. Sản lượng chè búp tươi 6 tháng đầu năm ước đạt 72.000 tấn, tăng 2,12% so cùng kỳ.
* T́nh h́nh chăn nuôi: Nh́n chung t́nh h́nh chăn nuôi trong những tháng đầu năm 2009 tiếp tục ổn định và tăng nhẹ. Kết quả điều tra vào thời điểm 1/4/2009 số lượng gia súc, gia cầm tăng so thời điểm 1/10/2008, cụ thể như sau: đàn trâu 18.858 con, tăng 1,7%; đàn ḅ 76.734 con, tăng 2,38%; đàn heo 312.462 con, tăng 0,11%; tổng đàn gia cầm hiện có 2,29 triệu con, tăng 13,3%.
Theo ước tính 6 tháng đầu năm 2009, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (giá thực tế) đạt 3.526,19 tỷ đồng, tăng 22,9% so cùng kỳ. Trong đó, trồng trọt đạt 2.147,74 tỷ đồng, chiếm 60,91%; chăn nuôi đạt 1.256,63 tỷ đồng, chiếm 35,64%; dịch vụ nông nghiệp đạt 121,82 tỷ đồng, chiếm 3,45%. Theo giá so sánh, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.241,02 tỷ đồng, tăng 12,5% so cùng kỳ năm trước.
2. Lâm nghiệp:
Dự ước tháng 6 năm 2009 sản lượng lâm sản khai thác gồm: 5.308m3 gỗ tṛn các loại, tăng 157,05% so cùng kỳ, trong đó thuộc kế hoạch năm 2008 chuyển sang 3.622m2; tre nứa lồ ô các loại 20 ngàn cây, tăng 81,82% so cùng kỳ; tre nứa giấy 18 tấn; củi thước 300 ster; keo, thông nguyên liệu giấy 900m3...
Dự ước 6 tháng đầu năm 2009, sản lượng lâm sản khai thác gồm: gỗ tṛn các loại 33.776 m3, tăng 43,63% so cùng kỳ, trong đó thuộc kế hoạch năm 2008 chuyển sang 23.544 m3, đạt 100% kế hoạch và tăng 44,88% so cùng kỳ, tận thu tỉa thưa vệ sinh rừng 10.232 m3, tăng 49,48% so cùng kỳ; tre nứa lồ ô các loại 92 ngàn cây, bằng 87,62% so cùng kỳ; củi thước 2.086 ster, tăng 7,47% so cùng kỳ; keo, thông nguyên liệu giấy 3.832 m3, tương đương so cùng kỳ...
Thực hiện kế hoạch lâm sinh năm 2009, các đơn vị chủ rừng tiếp tục rà soát lại toàn bộ diện tích rừng thuộc đơn vị quản lư, giao khoán quản lư bảo vệ rừng được đảm bảo theo tiến độ. Diện tích rừng được giao khoán quản lư bảo vệ trong 6 tháng đầu năm đạt 336.054 ha, bằng 99,39% so cùng kỳ và đạt 100% kế hoạch. Công tác xử lư thực b́, chuẩn bị trồng rừng đang được tiến hành, ước tính đến hết tháng 6/2009 diện tích rừng trồng thực hiện 236 ha, đạt 18,97% kế hoạch, tăng 0,43% so cùng kỳ.
T́nh h́nh vi phạm lâm luật tính đến hết tháng 5 năm 2009 (theo số liệu của Chi cục Kiểm lâm): phá rừng trái phép 238 vụ, giảm 45,79% so cùng kỳ, với diện tích rừng bị phá 330,3 ha, tăng 146,49% so cùng kỳ; khai thác rừng trái phép 273 vụ, tăng 35,82% so cùng kỳ; vận chuyển, mua bán trái phép lâm sản, động vật rừng 362 vụ, giảm 12,77% so cùng kỳ. Lâm sản thu qua xử lư vi phạm gồm: 1.051,9 m3 gỗ tṛn các loại, 503,2 m3 gỗ xẻ các loại và nhiều lâm sản cùng các phương tiện khác. Thu nộp ngân sách hơn 2,77 tỷ đồng, trong đó tiền bán lâm sản và phương tiện tịch thu 2,62 tỷ đồng.
Tính từ đầu mùa khô đến nay trên địa bàn tỉnh xảy ra 14 vụ cháy rừng (gấp đôi cùng kỳ năm trước), với diện tích 18 ha, trong đó cháy rừng trồng 2 vụ với diện tích 4,1 ha. Hầu hết các đám cháy đều được phát hiện và khống chế kịp thời nên thiệt hại không đáng kể. Nh́n chung, công tác bảo vệ rừng trong thời gian qua đă được các ngành chức năng quan tâm, tuy nhiên vẫn c̣n một số địa phương t́nh trạng chặt phá rừng và lấn chiếm đất rừng chưa được ngăn chặn triệt để, thiếu sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành, các đơn vị chủ rừng.
II. Công nghiệp - đầu tư xây dựng
1. Sản xuất công nghiệp:
Dự ước tháng 6/2009 giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá cố định 1994) đạt 410,72 tỷ đồng, tăng 20,81% so cùng kỳ (nếu không tính GTSX của Công ty thủy điện Đa Nhim-Hàm Thuận-Đa Mi và Thủy điện Đại Ninh th́ tốc độ tăng trưởng là 16,72%). Về thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước đạt 177,02 tỷ đồng, chiếm 43,1%, tăng 24,49% so với cùng kỳ; kinh tế ngoài nhà nước đạt 155,1 tỷ đồng, chiếm 37,76%, tăng 23,76% và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 78,6 tỷ đồng, chiếm 19,14%, tăng 8,5% so cùng kỳ năm 2008.
Trong tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ đạt 9,94 tỷ đồng, chiếm 2,42%, giảm 1% so cùng kỳ, do sản lượng khai thác quặng bôxít nhôm giảm (giảm 63,64%) do lượng tồn kho nhiều nên sản xuất cầm chừng. Công nghiệp chế biến đạt 242,98 tỷ đồng, chiếm 59,16%, tăng 17,63% so cùng kỳ. Các sản phẩm sản xuất tăng so cùng kỳ: hạt điều chế biến đạt 230 tấn, tăng 51,52%; gỗ xẻ các loại đạt 4,4 ngàn m3, tăng 39,3%; rượu mùi các loại đạt 192 ngàn lít, tăng 27,16%; quần áo may sẵn đạt 255 ngàn cái, tăng 25,33%; lụa tơ tằm các loại đạt 64 ngàn m2, tăng 22,99%; cà phê chế biến đạt 50 tấn, tăng 13,57%; rau quả cấp đông đạt 592 tấn, tăng 13,19%; chè chế biến đạt 3.577 tấn, tăng 6,51%. Ngành sản xuất, phân phối điện, nước đạt 157,8 tỷ đồng, chiếm 38,42%, tăng 27,91% so cùng kỳ năm trước. Sản lượng nước sản xuất đạt 1.564 ngàn m3, tăng 8,8%; sản lượng nước ghi thu đạt 1.294 ngàn m3, tăng 12,62%; sản lượng điện sản xuất đạt 310,5 triệu kwh, tăng 29,5% (Công ty thủy điện Đa Nhim-Hàm Thuận-Đa Mi đạt 158 triệu kwh, tăng 45,57%, Công ty thủy điện Đại Ninh đạt 150 triệu kwh, tăng 15,1%) và điện thương phẩm đạt 44,8 triệu kwh, tăng 7,26% so cùng kỳ năm 2008.
Bảng 2: Giá trị sản xuất công nghiệp (giá CĐ 1994)
|
|
Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2009 |
6 tháng đầu năm 2009 so cùng kỳ (%) |
|
|
|
Giá trị SX (Tỷ đồng) |
Cơ cấu (%) |
|
|
Tổng số |
1.885,44 |
100,00 |
105,43 |
|
* Phân theo ngành công nghiệp |
|
|
|
|
- Công nghiệp khai thác mỏ |
53,54 |
2,84 |
99,71 |
|
- Công nghiệp chế biến |
1.121,98 |
59,51 |
106,07 |
|
- Sản xuất và phân phối điện, nước |
709,92 |
37,65 |
104,89 |
|
* Phân theo loại h́nh kinh tế |
|
|
|
|
- Kinh tế nhà nước |
809,04 |
42,91 |
102,68 |
|
- Kinh tế ngoài nhà nước |
770,40 |
40,86 |
107,85 |
|
- Kinh tế có vốn đầu tư NN |
306,00 |
16,23 |
106,99 |
Dự ước 6 tháng đầu 2009, giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá cố định 1994) đạt 1.885,44 tỷ đồng, tăng 5,43% so cùng kỳ (nếu không tính GTSX của Công ty thủy điện Đa Nhim-Hàm Thuận-Đa Mi và Thủy điện Đại Ninh th́ tốc độ tăng trưởng là 5,91%). Trong đó, kinh tế nhà nước đạt 809,04 tỷ đồng, tăng 2,68% so cùng kỳ; kinh tế ngoài nhà nước đạt 770,4 tỷ đồng, tăng 7,85% và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 306 tỷ đồng, tăng 6,99% so cùng kỳ năm 2008.
Theo ngành công nghiệp:
Ngành công nghiệp khai thác mỏ đạt 53,54 tỷ đồng, bằng 99,71% so cùng kỳ. Các sản phẩm sản xuất giảm mạnh như: quặng bôxít nhôm đạt 26.500 tấn, giảm 55,22%; bentôníc đạt 20.543 tấn, giảm 39,29% so cùng kỳ. Ngoài các sản phẩm giảm mạnh, một số sản phẩm tăng khá như: cao lanh các loại đạt 25.888 tấn, tăng 19,04%; đá các loại đạt 363,4 tấn, tăng 29,55%; cát sỏi các loại đạt 315,3 ngàn m3, tăng 20,22% so cùng kỳ.
Công nghiệp chế biến đạt 1.121,98 tỷ đồng, tăng 6,07% so cùng kỳ. Các sản phẩm sản xuất tăng so cùng kỳ: rượu mùi các loại đạt 1.488,8 ngàn lít, tăng 27,69%; rau sấy khô các loại đạt 232,1 tấn, tăng 25,05%; cà phê chế biến đạt 304,1 tấn, tăng 24,68%; sản phẩm thêu đan đạt 599,5 ngàn cái, tăng 21,67%; quần áo may sẵn đạt 1.409,3 ngàn cái, tăng 17,96%; hạt điều chế biến đạt 612,3 tấn, tăng 15,96%; chè chế biến đạt 15.271 tấn, tăng 7,72%... Một số sản phẩm sản xuất giảm so cùng kỳ như: gạch nung các loại đạt 154,9 triệu viên, giảm 2,88%; sợi tơ tằm các loại đạt 416,2 tấn, giảm 17,65%; lụa tơ tằm các loại đạt 240,1 ngàn m2, giảm 44,28% so cùng kỳ.
Ngành sản xuất, phân phối điện, nước đạt 709,92 tỷ đồng, tăng 4,89% so cùng kỳ năm trước. Sản lượng nước sản xuất đạt 8.644 ngàn m3, bằng 99,42%; sản lượng nước ghi thu đạt 7.118 ngàn m3, tăng 2,15%; sản lượng điện sản xuất đạt 1.371,61 triệu kwh, tăng 4,98% và điện thương phẩm đạt 257,54 triệu kwh, tăng 3,84% so cùng kỳ năm 2008.
2. Đầu tư xây dựng:
Trong 6 tháng đầu năm 2009 thời tiết nắng ráo, giá cả vật liệu xây dựng tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư thi công các công tŕnh XDCB trên địa bàn toàn tỉnh. Trong thời gian này tỉnh đă thực hiện những giải pháp chủ yếu theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy tŕ tăng trưởng, bảo đảm an sinh xă hội, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, trong đó tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thi công các công tŕnh XDCB trên địa bàn toàn tỉnh.
Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2009 ước thực hiện 2.300,9 tỷ đồng (nguồn vốn do địa phương quản lư đạt 2.035,9 tỷ và nguồn vốn do Trung ương quản lư đạt 265 tỷ đồng), tăng 24,54% so cùng kỳ năm trước.
Bảng 3: Tổng vốn đầu tư phát triển
|
|
Tổng mức 6 tháng 2009 (triệu đồng) |
% so sánh 6 tháng 2009 với 6 tháng 2008 |
|
Tổng vốn đầu tư phát triển |
2.300.913 |
124,54 |
|
Trong đó: Do địa phương quản lư |
2.035.913 |
124,38 |
|
I. Vốn nhà nước |
||
|
II. Vốn ngoài quốc doanh |
||
|
III. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài |
Dự ước 6 tháng đầu năm 2009, vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đạt 692,3 tỷ đồng, tăng 14,26% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu thực hiện các công tŕnh chuyển tiếp, hầu hết các công tŕnh theo kế hoạch 2009 đang trong giai đoạn làm thủ tục và đấu thầu; nguồn vốn ngoài quốc doanh đạt 1.218,9 tỷ đồng, trong quư đă áp dụng một số biện pháp kích cầu và chính sách ưu đăi lăi suất cho doanh nghiệp và cá nhân trong đầu tư phát triển sản xuất và nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đạt 124,6 tỷ tăng 15% so cùng kỳ năm 2008.
* T́nh h́nh thành lập mới doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
Trong tháng 5 năm 2009, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có 51 doanh nghiệp được cấp đăng kư kinh doanh mới với tổng số vốn đăng kư kinh doanh 368,7 tỷ đồng, gồm 21 doanh nghiệp tư nhân, 26 công ty trách nhiệm hữu hạn, 04 công ty cổ phần. Trong tháng đă tiến hành cấp đăng kư thay đổi ngành nghề kinh doanh, địa chỉ trụ sở, người đại diện, thành viên góp vốn, thay đổi vốn đầu tư và thay đổi khác cho 110 doanh nghiệp. Tính từ đầu năm đến cuối tháng 5/2009, toàn tỉnh có 368 doanh nghiệp được cấp đăng kư kinh doanh mới với tổng số vốn đăng kư kinh doanh 1.878,07tỷ đồng; gồm 106 doanh nghiệp tư nhân, 230 công ty trách nhiệm hữu hạn, 32 công ty cổ phần.
Tính đến nay tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh là 112 dự án đầu tư c̣n hiệu lực với tổng số vốn đăng kư đạt 533,8 triệu USD, trong đó 90 dự án 100% vốn nước ngoài với tổng vốn đầu tư 376,83 triệu USD; 19 dự án liên doanh với tổng vốn đầu tư 151,32 triệu USD và 03 hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổng vốn đầu tư đăng kư 5,65 triệu USD. Dự ước 6 tháng đầu năm các dự án thuộc khu vực ĐTNN thực hiện 7 triệu USD.
III. Thương mại - giá cả
1. Bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, du lịch:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ, du lịch ước tháng 6/2009 đạt 1.432,57 tỷ đồng, tăng 3,92% so với tháng trước và tăng 23,76% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế nhà nước đạt 66,69 tỷ đồng, chiếm 4,65% trong tổng mức, tăng 1,39% so tháng trước và tăng 27,13% so cùng kỳ; kinh tế ngoài nhà nước đạt 1.352,82 tỷ đồng, chiếm 94,44% trong tổng mức, tăng 4,06% so tháng trước và tăng 23,63% so với cùng kỳ; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 13,06 tỷ đồng, chiếm 0,91% trong tổng mức, tăng 3,12% so tháng trước và tăng 19,52% so cùng kỳ năm trước.
Chia theo ngành, thương nghiệp đạt 1.233,35 tỷ đồng, tăng 3,8% so tháng trước và so cùng kỳ tăng 27,62%, trong đó các nhóm hàng lương thực, thực phẩm, hàng may mặc và hàng xăng dầu... là những nhóm hàng có tốc độ tăng cao; khách sạn, nhà hàng đạt 153,01 tỷ đồng, so tháng trước tăng 5,21% và tăng 4,84% so cùng kỳ; hoạt động du lịch lữ hành đạt 4,42 tỷ đồng, tăng 2,31% so tháng trước, tăng 1,54% so cùng kỳ; doanh thu dịch vụ đạt 41,79 tỷ đồng, tăng 3,24% so tháng trước và tăng 2,38% so cùng kỳ.
Bảng 4: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
|
|
Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2009 |
6 tháng đầu năm 2009 |
|
|
|
Tổng mức (tỷ đồng) |
Cơ cấu (%) |
so cùng kỳ (%) |
|
Tổng số |
7.751.550 |
100,00 |
123,14 |
|
* Chia theo loại h́nh KT |
|
|
|
|
- Kinh tế nhà nước |
400.975 |
5,17 |
124,76 |
|
- Kinh tế ngoài nhà nước |
7.275.820 |
93,86 |
123,13 |
|
- Kinh tế có vốn ĐTNN |
74.755 |
0,97 |
115,47 |
|
* Chia theo ngành hoạt động |
|
|
|
|
- Ngành thương nghiệp |
6.672.139 |
86,08 |
125,76 |
|
- Khách sạn, nhà hàng |
811.751 |
10,47 |
109,36 |
|
- Du lịch |
25.780 |
0,33 |
109,30 |
|
- Dịch vụ |
241.880 |
3,12 |
108,17 |
Dự ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 6 tháng đầu năm 2009 đạt 7.751,55 tỷ đồng, tăng 23,14% so cùng kỳ. Trong đó, khu vực kinh tế nhà nước đạt 400,98 tỷ đồng, chiếm 5,17% trong tổng mức, tăng 24,76% so cùng kỳ; kinh tế ngoài nhà nước đạt 7.275,82 tỷ đồng, chiếm 93,86% trong tổng mức, tăng 23,13% so cùng kỳ; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 74,75 tỷ đồng, chiếm 0,97% trong tổng mức và tăng 15,47% so cùng kỳ.
Trong tổng mức, ngành thương nghiệp đạt 6.672,14 tỷ đồng, chiếm 86,08%, tăng 25,76% so cùng kỳ; khách sạn nhà hàng đạt 811,75 tỷ đồng, chiếm 10,47%, tăng 9,36% so cùng kỳ; ngành du lịch lữ hành đạt 25,78 tỷ đồng, chiếm 0,33%, tăng 9,3% so cùng kỳ và ngành dịch vụ đạt 241,88 tỷ đồng, chiếm 3,12%, tăng 8,17% so cùng kỳ.
Về du lịch: Dự ước tổng lượt khách du lịch đến Lâm Đồng trong tháng 6/2009 qua đăng kư lưu trú và lữ hành đạt 144.046 lượt khách, tăng 12,07% so tháng trước và so cùng tháng năm trước giảm 21,94%. Ước 6 tháng đầu năm 2009 đạt 757.521 lượt khách, tăng 4,27% so cùng kỳ, trong đó có 40.085 lượt khách quốc tế và 717.436 lượt khách nội địa; ngày khách phục vụ ước đạt 1.821,8 ngàn ngày, tăng 8,25% so cùng kỳ.
2. Giá cả thị trường:
Chỉ số giá tiêu dùng chung trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong tháng 6/2009 tăng 0,69% so tháng trước, là tháng có tốc độ tăng cao nhất trong 6 tháng đầu năm. Nguyên nhân là do ảnh hưởng của giá vàng, giá sắt thép, giá xăng dầu thế giới liên tục tăng trong thời gian qua làm cho giá một số mặt hàng trong nước tăng. Bên cạnh đó tháng 6 là thời điểm du lịch nghỉ mát, lượng khách đến Đà Lạt nhiều đă làm cho giá dịch vụ du lịch tăng lên, đồng thời tác động làm cho giá một số mặt hàng khác cũng tăng theo.
Hầu hết các mặt hàng đều tăng so tháng trước, trong đó nhóm giao thông, bưu chính viễn thông có chỉ số giá tăng cao nhất (tăng 2,1% so tháng trước) chủ yếu do giá xăng dầu tăng, giá xe máy trên địa bàn tỉnh cũng tăng nhẹ, riêng nhóm bưu chính viễn thông giảm 3,85%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 2,02% so tháng trước, (trong nhóm này, giá vật liệu xây dựng vẫn giữ mức ổn định, giá gas tăng trở lại, tăng khoảng 5.000đ/b́nh gas xám 12kg, giá điện nước tăng hơn 3% do sản lượng ghi thu tăng làm cho mức giá lũy tiến tăng). Nhóm hàng thực phẩm tăng 0,87% so tháng trước, trong đó tăng cao là mặt hàng rau xanh tăng 7,7%, các mặt hàng khác cũng tăng nhẹ, riêng giá thịt heo vẫn giảm nhẹ tâm lư của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi cúm H1N1; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,53% so tháng trước, tăng chủ yếu là giày dép và quần áo may sẵn do khách du lịch mua làm quà cho người thân.
Giá vàng trong tháng 6/2009 tiếp tục tăng, có thời điểm lên đến 2.150 ngàn đồng/chỉ; chỉ số giá vàng tháng này tăng 6,47% so tháng trước, so tháng 12 năm trước tăng 25,63% và so cùng tháng năm trước tăng 14,95%. Giá đô la Mỹ tăng 0,28% so tháng trước, tăng 5,79% so so tháng 12 năm trước và tăng 8% so cùng tháng năm trước.
Chỉ số giá tiêu dùng chung trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong 6 tháng đầu năm 2009 tăng 13,04% so cùng kỳ năm trước, hầu hết các mặt hàng đều tăng so cùng kỳ, trong đó nhóm hàng lương thực tăng 16,29%, thực phẩm tăng tăng 13,38%. Chỉ số giá vàng 6 tháng đầu năm 2009 tăng 8,49% và chỉ số giá đô la Mỹ tăng 10,25% so cùng kỳ.
3. Xuất, nhập khẩu:
a) Xuất khẩu:
Mặc dù chịu sự tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, giá cả một số mặt hàng biến động, nhất là giá vàng liên tục tăng trong nhiều tháng qua ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xuất khẩu tại địa phương. Song các đơn vị tham gia xuất khẩu đă chủ động t́m ra những giải pháp giải quyết khó khăn; đồng thời mở rộng t́m kiếm thị trường, nâng cao chất lượng mẫu mă sản phẩm nên các mặt hàng xuất khẩu ngày càng ổn định và được nâng cao. V́ vậy, trong tháng 6 cũng như 6 tháng đầu năm 2008 kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng tiếp tục tăng trưởng ổn định.
Dự ước kim ngạch xuất khẩu trong tháng 6/2009 đạt 26,42 triệu USD, tăng 34,6% so với cùng kỳ năm trước, do ngoài các đơn vị hoạt động xuất khẩu trước đây, có bổ sung giá trị xuất khẩu của Công ty XNK cà phê Đà Lạt. Trong đó, kinh tế nhà nước đạt 3,3 triệu USD; kinh tế tư nhân đạt 7,4 triệu USD, tăng 151,17%, do các đơn vị ở khu vực này hoạt động ngày càng hiệu quả và mở rộng thị trường xuất khẩu; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 15,72 triệu USD, bằng 94,18% so cùng kỳ năm trước. Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực như: cà phê 10.595 tấn, đạt 19,19 triệu USD, tăng 149,42% về lượng và tăng 81,37% về giá trị so cùng kỳ; hoa các loại đạt 909,5 ngàn USD, tăng 49,42% so cùng kỳ; hàng rau quả đạt 549,2 tấn, trị giá 741,9 ngàn USD, tăng 6% về giá trị so cùng kỳ; dệt may đạt 3,03 triệu USD, giảm 25,13% so cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm dự ước đạt 135,65 triệu USD, tăng 17,51% so với cùng kỳ. Trong đó, kinh tế nhà nước đạt 18,5 triệu USD; kinh tế tư nhân đạt 40,98 triệu USD, tăng 139,1%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 76,17 triệu USD, bằng 77,48% so cùng kỳ năm trước.
Bảng 5: Tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2009
|
|
Tổng KN xuất khẩu (triệu USD) |
6 tháng đầu năm 2008 so cùng kỳ (%) |
|
Tổng trị giá |
135,65 |
117,51 |
|
- Kinh tế nhà nước |
18,5 |
- |
|
- Kinh tế tư nhân |
40,98 |
239,10 |
|
- Kinh tế có vốn ĐTNN |
76,17 |
77,48 |
Sản lượng và giá trị một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong 6 tháng đầu năm 2009: cà phê 57.436,5 tấn, đạt 92,51 triệu USD, tăng 66,53% về sản lượng và tăng 29,63% về giá trị so cùng kỳ do giá cà phê trên thị trường thế giới giảm; chè xuất khẩu 4.229,3 tấn, đạt 6,56 triệu USD, tăng 25,59% sản lượng và tăng 26,21% về giá trị so cùng kỳ; hàng dệt may đạt 17,4 triệu USD, tăng 23,7% so cùng kỳ; hoa các loại đạt 6,69 triệu USD, tăng 21,2% so cùng kỳ; hàng rau quả xuất khẩu 3.408 tấn, đạt 5,04 triệu USD, bằng 91% về giá trị so cùng kỳ.
b) Nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu tháng 6 năm 2009 dự ước đạt 1,2 triệu USD, bằng 69,37% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2009 đạt 6,09 triệu USD, bằng 66,66% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, kinh tế tư nhân đạt 1,99 triệu USD, bằng 50,78% so với cùng kỳ; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 4,1 triệu USD, bằng 78,56% so cùng kỳ năm trước. Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu như: tơ, sợi dệt, vải may mặc, giống hoa, máy móc thiết bị và một số hàng hóa khác.
4. Vận tải, bưu chính viễn thông:
Vận chuyển hành khách ước tháng 6/2009 đạt 1.393,9 ngàn hành khách, tăng 13,29% so cùng kỳ và luân chuyển 133.278,7 ngàn lượt hk.km, so cùng kỳ năm trước tăng 15,79%. Dự ước 6 tháng đầu năm 2009, vận chuyển 7.346,9 ngàn hành khách, tăng 4,14% so cùng kỳ; luân chuyển 712.910,2 ngàn lượt hk.km, tăng 7,67% so cùng kỳ; trong đó hàng không tiếp tục được đầu tư nâng cấp để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng (ước 6 tháng đầu năm 2009 thực hiện 41 ngàn lượt hành khách, tăng 40,99% và luân chuyển 23.734,1 ngàn lượt hk.km, tăng 37,28% so cùng kỳ).
Sản lượng vận chuyển hàng hóa dự ước tháng 6/2009 đạt 374,2 ngàn tấn, tăng 14,32% và luân chuyển 47.302 ngàn tấn.km, tăng 16,2% so cùng kỳ, hàng hóa vận chuyển chủ yếu là nông sản thu hoạch và vật tư phân bón phục vụ cho chuyển đổi, trồng mới cây lâu năm. Dự ước 6 tháng đầu năm vận tải hàng hóa đạt 2.100,5 ngàn tấn, tăng 12,26% so cùng kỳ, luân chuyển đạt 264.246,9 ngàn tấn.km, tăng 13,84% so cùng kỳ.
Doanh thu hoạt động vận tải, kho băi, bưu chính viễn thông trong tháng 6/2009 đạt 152.292 triệu đồng, tăng 27,63% so cùng kỳ năm trước; trong đó doanh thu vận tải kho băi đạt 78.892 triệu đồng, tăng 8,89% và doanh thu bưu chính viễn thông đạt 73.400 triệu đồng, tăng 56,59% so cùng kỳ, do các đơn vị tiếp tục mở rộng đầu tư cơ sở hạ tầng đến vùng nông thôn và hạ giá cước dịch vụ. Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 6/2009 doanh thu vận tải, kho băi, bưu chính viễn thông đạt 891.225 triệu đồng, tăng 11,44% so cùng kỳ năm trước. Trong tổng doanh thu 6 tháng đầu năm, doanh thu hoạt động vận tải đạt 443.383 triệu đồng, chiếm 49,75% tổng doanh thu, tăng 6,26% so cùng kỳ và doanh thu bưu chính, viễn thông đạt 447.842 triệu đồng, chiếm 50,25% tổng doanh thu, tăng 17,1% so cùng kỳ.
IV. Hoạt động tài chính - ngân hàng
1. Hoạt động tài chính:
Để thực hiện kế hoạch tổng thu ngân sách địa phương đạt 2.650 tỷ đồng trong năm 2009, ngay từ đầu năm ngành thuế đă triển khai đồng bộ các biện pháp quản lư thu, đặc biệt chú trọng đến các địa bàn có nguồn thu lớn như thành phố Đà Lạt, thị xă Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Di Linh. Đồng thời quản lư tốt chứng từ hóa đơn, hướng dẫn thực hiện việc giảm, giăn thời hạn nộp thuế theo Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính về “giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn” trên địa bàn tỉnh.
Bảng 6: Thu chi ngân sách nhà nước
|
|
Năm 2009 (Triệu đồng) |
% so sánh 6 tháng năm 2009 với |
||
|
|
Dự toán |
Ước thực hiện 6 tháng |
Dự toán |
Cùng kỳ 2008 |
|
1. Tổng thu ngân sách nhà nước |
2.650.000 |
1.005.000 |
37,92 |
98,14 |
|
Tđó: Các khoản thuế phí, lệ phí |
1.700.000 |
707.900 |
41,64 |
89,36 |
|
2. Tổng thu ngân sách địa phương |
3.737.328 |
2.856.604 |
76,43 |
141,78 |
|
Trong đó: Thu điều tiết |
2.212.000 |
849.729 |
38,41 |
95,40 |
|
3. Tổng chi ngân sách địa phương |
3.737.328 |
2.398.627 |
64,18 |
136,18 |
|
Tr.đó - Chi xây dựng cơ bản tập trung |
634.500 |
304.705 |
48,02 |
143,72 |
|
- Chi thường xuyên |
1.958.299 |
970.380 |
49,55 |
130,33 |
Dự ước tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2009 đạt 1.005 tỷ đồng, bằng 37,92% dự toán địa phương, bằng 98,14% so cùng kỳ, chủ yếu giảm thu thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh cà phê do giá thu mua cà phê giảm so với giá tính toán khi giao dự toán. Trong tổng thu ngân sách: thu nội địa đạt 864,6 tỷ đồng, chiếm 86,03% tổng thu, giảm 3,78% so cùng kỳ, gồm các khoản thuế phí, lệ phí 707,9 tỷ đồng, giảm 10,64%; thu từ đất, nhà 125,7 tỷ đồng, tăng 56,55% so cùng kỳ. Trong các khoản thu thuế phí, lệ phí: thu từ DN Nhà nước TW 155,2 tỷ đồng, tăng 13,18%; thu từ DN nhà nước địa phương 52,2 tỷ đồng, tăng 7,27%; thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài 10,1 tỷ đồng, giảm 23,24%.
Tổng thu ngân sách địa phương dự ước 6 tháng đầu năm 2009 là 2.856,6 tỷ đồng, đạt 76,43% dự toán địa phương, tăng 41,78% so cùng kỳ. Trong đó thu điều tiết 849,73 tỷ đồng, bằng 95,4%, thu bổ sung từ ngân sách trung ương đạt 571,28 tỷ đồng tăng 53,20% cùng kỳ năm.
Tổng chi ngân sách địa phương ước 6 tháng đầu năm 2009 đạt 2.398,6 tỷ đồng, bằng 64,18% dự toán địa phương, tăng 36,18% so cùng kỳ; trong đó chi cân đối NSĐP 1.277,1 tỷ đồng tăng 33,01% so cùng kỳ. Trong đó, chi đầu tư phát triển thực hiên 305,48 tỷ đồng, chiếm 23,92%, tăng 42,52% so cùng kỳ; chi thường xuyên 970,38 tỷ đồng, chiếm 75,97%, tăng 30,33%, trong đó chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 410,36 tỷ đồng, tăng 18,65%, chi sự nghiệp y tế 98,98 tỷ đồng, tăng 18,82%, chi sự nghiệp kinh tế 74,02 tỷ đồng, chi quản lư hành chính 224 tỷ đồng, tăng 26,34% và chi đảm bảo xă hội 26,25 tỷ đồng tăng 42,62% so cùng kỳ năm 2008.
2. Hoạt động tín dụng:
Trong 6 tháng đầu năm 2009, ngoài việc huy động vốn và cho vay thường xuyên, các tổ chức tín dụng trên địa bàn toàn tỉnh triển khai thực hiện chủ trương cho vay hỗ trợ lăi suất của Chính phủ và địa phương (trung ương hỗ trợ 4%, địa phương hỗ trợ 1%) nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ngăn chặn suy giảm kinh tế, đảm bảo an sinh xă hội.
Hoạt động huy động vốn: Đến 10/6/2009 tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh là 7.926 tỷ đồng, tăng 20,83% so với đầu năm và tăng 39,24% so cùng kỳ. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu và trái phiếu của dân cư ước đạt 5.904 tỷ đồng, chiếm 74,49% trong tổng nguồn vốn, tăng 27,31% so đầu năm, tăng 38,72% so cùng kỳ.
Hoạt động sử dụng vốn: Tổng dư nợ hữu hiệu (kể cả nợ ODA và nợ khoanh) của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đến 10/6/2009 là 12.871 tỷ đồng, tăng 26,03% so với đầu năm, trong đó dư nợ của các chi nhánh Ngân hàng Thương mại ước đạt 10.646 tỷ đồng chiếm 83% trong tổng dư nợ toàn địa bàn. Trong tổng dư nợ toàn địa bàn, dư nợ trung dài hạn ước 5.216 tỷ đồng, tăng 20,82% so đầu năm, tăng 30,44% so cùng kỳ; dư nợ ngắn hạn ước 7.655 tỷ đồng, tăng 29,84% so đầu năm, tăng 56,31% so cùng kỳ.
Về chất lượng tín dụng: Nợ xấu của hệ thống các TCTD trên địa bàn khoảng 329 tỷ đồng, chiếm 2,56% tổng dư nợ và tăng giảm 0,46% so với đầu năm, tăng 0,41% so cùng kỳ.
Về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ lăi suất: đến ngày 4/6/2009, dư nợ cho vay hỗ trợ lăi suất đạt 4.110 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn theo Quyết định 131 là 3.680 tỷ, chiếm gần 90% trong tổng dư nợ cho vay hỗ trợ. Dư nợ khối Ngân hàng thương mại nhà nước là 3.747 tỷ đồng, khối ngân hàng thương mại cổ phần là 362 tỷ đồng, quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là 790 triệu.
Về t́nh h́nh thực hiện Quy chế bảo lănh cho doanh nghiệp vay vốn ban hành theo Quyết định 14/2009/QĐ-TTg: đến nay có 03 doanh nghiệp ngoài nhà nước được Ngân hàng Phát triển tỉnh Lâm Đồng bảo lănh vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Lâm Đồng với tổng số tiền bảo lănh là 5,25 tỷ đồng (đă giải ngân được 5,52 tỷ đồng).
V/ Một số lĩnh vực xă hội
1. Dân số và lao động:
Trong những năm gần đây, mặc dù tốc độ gia tăng dân số và mức sinh của tỉnh Lâm Đồng vẫn đang đà giảm, song đến nay qui mô dân số vẫn tăng khá nhanh. Dân số trung b́nh năm 2008 tỉnh Lâm Đồng ước 1.206.123 người, trong đó nữ 603.989 người, chiếm tỷ lệ 50,08%; dân số thành thị 453.962 người, chiếm 37,63%.
Công tác giải quyết việc làm trong những tháng đầu năm 2009 tiếp tục được chú trọng. Toàn tỉnh, 6 tháng đầu năm 2009 đă giải quyết việc làm cho khoảng 10 ngh́n lao động, trong đó lao động xuất khẩu đi Hàn Quốc 31 người, c̣n lại là giải quyết việc làm tại chỗ thông qua Ngân hàng Chính sách tỉnh cho vay 5,5 tỷ đồng để tạo làm việc mới và tự giải quyết việc làm trong sản xuất nông nghiệp.
2. Giáo dục - Đào tạo:
* Kết quả giáo dục cuối năm học 2008-2009:
Giáo dục mầm non: Cuối năm học 2008-2009 có 51.669 trẻ học bán trú; trong đó nhà trẻ có 7.439 cháu giảm 7,1% so năm học trước (giảm 575 cháu); mẫu giáo có 44.230 cháu tăng 3,6% so năm học trước (tăng 1.566 cháu). Ngành học mầm non đă thực hiện tốt việc đảm bảo an toàn cho trẻ, t́nh h́nh tổ chức ăn được cải thiện cả về chất lượng và số lượng, tăng cường vận động cho trẻ ăn tại trường chiếm tỷ lệ 99%; số trẻ được theo dơi sức khỏe và biểu đồ thường xuyên chiếm tỷ lệ 95%. Số cháu mẫu giáo dự kiến vào lớp 1 năm học 2009-2010 là 21.481 cháu, tăng 4,6% so với năm học trước.
Bậc Tiểu học: Tổng số có 116.654 học sinh giảm 3,4% so với năm học trước. Học sinh tiểu học tiếp tục giảm do phát triển dân số đă đi vào ổn định.
Bậc Trung học: Trung học cơ sở có 93.963 học sinh giảm 1% so với năm học trước; Trung học phổ thông có 47.193 học sinh, giảm 0,3% so với năm học trước.
* Kết quả kỳ thi tốt nghiệp phổ thông và bổ túc văn hóa năm học 2008-2009:
Kết quả thi tốt nghiệp các cấp học năm học 2008-2009 đạt kết quả khá tốt; các hội đồng coi thi trên địa bàn toàn tỉnh đă thực hiện tốt quy chế, giám thị thể hiện tinh thần, thái độ nghiêm túc trong coi thi đảm bảo trật tự an ninh diễn ra trong những ngày thi.
Ngành học phổ thông: Đối với lớp 5 và lớp 9 không tổ chức thi tốt nghiệp mà dựa vào kết quả kiểm tra chất lượng học kỳ II. Toàn tỉnh có 21.580 học sinh lớp 5 và 21.536 học sinh lớp 9 dự kiểm tra học kỳ II, (lớp 5 giảm 11,7% và lớp 9 giảm 0,97% so với năm học trước). Số học sinh đă hoàn thành chương tŕnh cấp Tiểu học là 21.381 học sinh, đạt 99% và cấp trung học cơ sở xét đạt tỷ lệ tốt nghiệp khoảng 98,3%.
Có 13.063 học sinh dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông, giảm 6,6% so với kỳ thi năm trước, sau 3 ngày thi có 22 thí sinh bỏ thi (trong đó có một trường hợp bị ốm; 1 thí sinh bị tai nạn giao thông). Toàn tỉnh có 20 cụm trường, 35 hội đồng thi, 617 pḥng thi; thành lập 1 hội đồng chấm thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Ngành học Bổ túc văn hóa: Toàn tỉnh có 1.176 học sinh dự thi tốt nghiệp Bổ túc trung học phổ thông (có 41 học sinh bỏ thi) đạt 99% so với kỳ thi năm trước.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông năm học 2008-2009 trong 10 môn thi đă có 365 học sinh đạt giải/860 học sinh dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh, trong đó có 13 em đạt giải nhất, 25 giải nh́, 112 giải ba và 215 giải khuyến khích. So với năm học trước số học sinh dự thi tăng hơn và số lượng giải cũng nhiều hơn.
T́nh h́nh thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở được tăng cường chỉ đạo, thực hiện và có chuyển biến khá tốt ở các địa phương. Tính đến nay, toàn tỉnh đă có 143/145 xă, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; có 139/148 xă phường, thị trấn đạt chuẩn trung học cơ sở đạt tỷ lệ 93,9%.
T́nh h́nh học sinh bỏ học: Theo số liệu của Sở Giáo dục - Đào tạo Lâm Đồng, tính đến cuối năm học 2008-2009 số lượng học sinh bỏ học ở các cấp: Tiểu học: có 327 học sinh (tỷ lệ 0,27%), Trung học cơ sở: có 1.505 học sinh (tỷ lệ 1,54%), Trung học phổ thông: 1.436 có học sinh (tỷ lệ 2,97%). Nguyên nhân chủ yếu là do học lực yếu chiếm 50%, gia đ́nh có hoàn cảnh khó khăn chiếm 17%, nguyên nhân khác 33%. Trong số học sinh bỏ học th́ có 20% là học sinh dân tộc.
3. Công tác đảm bảo y tế, vệ sinh ATTP:
Công tác y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm trong 6 tháng đầu năm 2009, đă chủ động pḥng chống dịch cúm H5N1, bên cạnh đó trước diễn biến dịch cúm A (H1N1) ngành y tế đă tổ chức diễn tập pḥng chống đồng thời triển khai pḥng chống dịch, chuẩn bị cơ bản đầy đủ thuốc men, hóa chất, vật tư, trang thiết bị sẵn sàng ứng phó khi có ca bệnh. Ngoài ra, tập trung tăng cường công tác pḥng chống dịch bệnh có khả năng gây bệnh như tiêu chảy cấp nguy hiểm, sốt rét, sốt xuất huyết, thương hàn, dịch hạch và bệnh lây qua hô hấp trên địa bàn toàn tỉnh nên từ đầu năm đến nay không có dịch bệnh xảy ra. Trong 6 tháng đầu năm 2009, bệnh sốt rét đă phát hiện và điều trị 381 trường hợp, tăng 31% so với cùng kỳ 2008; trong đó có có 356 trường hợp có kư sinh trùng sốt rét, tăng 55,5% so cùng kỳ do người dân đi làm ăn từ các vùng sâu, vùng xa, đi rừng ngủ rẫy. Trước t́nh h́nh đó ngành y tế đă triển khai các hoạt động pḥng chống sốt rét đợt I/2009, kết quả phun tẩm hóa chất bảo vệ cho 198.341 người. Bệnh sốt xuất huyết có 66 trường hợp mắc sốt xuất huyết, tăng 23 trường hợp so với cùng kỳ năm 2008. Bệnh phong đă tổ chức khám cho 108.812 lượt người, phát hiện 02 bệnh nhân phong mới, tổ chức đa hoá trị liệu cho 06 trường hợp, toàn tỉnh đang quản lư 220 bệnh nhân phong, chăm sóc tàn phế cho 173 bệnh nhân phong. Bệnh lao phát hiện 224 trường hợp mắc lao mới, tử vong do lao là 14 trường hợp; hiện toàn tỉnh quản lư 603 bệnh nhân lao.
Công tác pḥng chống HIV/AIDS phát hiện 43 trường hợp nhiễm mới, số nhiễm HIV tích lũy tính đến nay là 1.356 trường hợp. Có 06 trường hợp mắc AIDS mới, số bệnh nhân AIDS tích lũy là 326 trường hợp, trong đó 05 trường hợp tử vong do AIDS mới, tử vong do AIDS tích lũy là 232 trường hợp.
Công tác tiêm chủng mở rộng tiếp tục được tăng cường, đă tổ chức tiêm chủng đầy đủ cho 11.585 trẻ em dưới 1 tuổi, đạt 48,2% kế hoạch; tiêm pḥng uốn ván cho 11.638 phụ nữ có thai, đạt 44,6% kế hoạch và tiêm pḥng uốn ván cho 6.222 phụ nữ tuổi sinh đẻ đạt 52% kế hoạch. Tổ chức chiến dịch tiêm pḥng sởi cho 21.500 trẻ em dưới 6 tuổi đạt 97,14%.
Công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản: Tổ chức lập phiếu quản lư thai nghén cho 20.923 trường hợp đạt tỷ lệ 96%; số phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế là 11.288 trường hợp đạt tỷ lệ 98,8%. Khám phụ khoa 53.685 trường hợp, điều trị phụ khoa 29.471 trường hợp...
Công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trong 6 tháng đầu năm đă khám bệnh cho 1.446.050 lượt bệnh nhân, tăng 17,9% so cùng kỳ ; có 26.938 lượt bệnh nhân điều trị ngoại trú, tăng 2,6% so cùng kỳ; số bệnh nhân điều trị nội trú là 64.855, giảm 18,3% so cùng kỳ; tổng số ngày điều trị nội trú là 374.639 ngày, tăng 9,6% so cùng kỳ. Tiếp tục triển khai khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi và người già từ 85 tuổi trở lên, khám chữa bệnh cho người nghèo với tổng kinh phí 6 tháng đầu năm 2009 trên 5 tỷ đồng.
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm từ đầu năm đến nay đă xảy ra 01 vụ ngộ độc thực phẩm tại nhà hàng Hưng Phát, phường 9 TP Đà Lạt, với 38 trường hợp mắc, không có trường hợp nào tử vong, nguyên nhân dược xác định là nhiễm khuẩn E.Coli. Số cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm đạt tiêu chẩn an toàn vệ sinh thực phẩm là 832 cơ sở đạt tỷ lệ 91,8%. Số cơ sở kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống đạt chuẩn vê sinh an toàn thực phẩm là 9.797 cơ sở đạt tỷ lệ 90,6%.
4. Hoạt động văn hóa - tuyên truyền:
Trong 6 tháng đầu năm 2009, hoạt động văn hóa, thông tin tuyên truyền trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy tŕ và triển khai nhiều hoạt động, đảm bảo tốt nhiệm vụ chính trị và ngày càng đáp ứng nhu câu hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật của các tầng lớp dân cư trong tỉnh. Tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, địa phương; tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước như: Chào mừng ngày thành lập Đảng lần thứ 79 (3/02/1930-3/02/2009); 34 năm ngày giải phóng thành phố Đà Lạt (3/4/1975-3/4/2009); 34 năm ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975- 30/4/2009); Ngày Quốc tế lao động 1/5; kỷ niệm 119 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890- 19/5/2009); tổ chức ngày giỗ tổ Hùng Vương, Đại lễ Phật Đản Phật lịch 2553; tổ chức Hội Hoa Xuân, tổ chức hội chợ Xuân Đà Lạt 2009, tổ chức triển lăm mỹ thuật “Đà Lạt những mảng màu tháng 2” lần thứ VI tại thành phố Đà Lạt; tổ chức chương tŕnh nghệ thuật “Những ḍng sông ḥ hẹn” lần thứ 23, liên hoan dân ca Việt Nam khu vực Tây Nguyên; đăng cai tổ chức “Tuần lễ quốc gia an toàn vệ sinh lao động-Pḥng chống cháy nổ lần thứ 11 năm 2009”.
Để tuyên truyền những ngày trọng đại trên toàn tỉnh đă cắt dán và kẻ vẽ trên 1.000 m2 panô, 3.000 m băng rôn, treo hàng ngàn cờ phướn, cờ chuối các loại. Các đội thông tin lưu động, chiếu bóng lưu động đă tích cực phục vụ các xă vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc với trên 300 buổi biểu diễn nghệ thuật và chiếu bóng, đă thu hút trên 170 ngh́n lượt người xem.
Hoạt động Bảo tàng mở cửa thường xuyên phục vụ khách đến tham quan, đón khoảng trên 2.000 khách đến với Bảo tàng. Thư viện tỉnh mở cửa phục vụ bạn đọc trên 3.000 lượt bạn đọc. Bên cạnh đó đă phân bổ, bổ sung sách báo cho các điểm Bưu điện văn hóa xă.
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”: Tiếp tục chú trọng nâng cao chất lượng phong trào và triển khai rộng khắp trong toàn tỉnh. Hiện toàn tỉnh có 182 ngh́n hộ gia đ́nh đạt danh hiệu gia đ́nh văn hóa và 609 thôn, khu phố văn hóa, có 382 câu lạc bộ gia đ́nh văn hoá đă góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.
5. Hoạt động thể dục - thể thao:
Thể thao thành tích cao: Tham gia giải việt dă Báo Tiền Phong tổ chức tại Khánh Ḥa, tham gia giải quần vợt nữ toàn quốc tại Bà Rịa – Vũng Tàu, tham gia giải Judo cúp các câu lạc bộ toàn quốc tại B́nh Dương, tham gia giải trẻ Taekwondo miền Trung tại Gia Lai, tham gia giải việt dă leo núi “Chinh phục đỉnh cao Bà Rá” tại B́nh Phước, tham gia giải cờ vua hạng quốc gia tại Hà Nội, tham gia giải cầu lông các câu lạc bộ phía Nam tại Đắk Lắk, tham gia giải xe đạp cúp truyền h́nh thành phố Hồ Chí Minh, tham gia giải cờ vua nhanh và chớp nhoáng toàn quốc tại TP. Hồ Chí Minh, tham gia giải các câu lạc bộ Karatedo toàn quốc tại Cần Thơ, tham gia giải trẻ thể dục thể h́nh toàn quốc tại An Giang, tham gia giải vô địch điền kinh các lứa tuổi quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh, tham gia giải cờ vua trẻ Đông Nam á, tham gia giải quần vợt thanh thiếu niên Miền Trung Tây Nguyên, tham gia giải quần vợt năng khiếu toàn quốc tại B́nh Dương, tham gia giải cầu lông thiếu niên toàn quốc tại Thái Nguyên, tham gia giải bóng đá U.13 quốc gia, tham gia giải Taekwondo trẻ toàn quốc gia tại Hải Pḥng, tham gia giải vơ cổ truyền trẻ toàn quốc, tham gia giải trẻ Judo toàn quốc tại Cần Thơ, tham gia giải quyền anh toàn quốc tại Đăk Lắk.
Thể dục thể thao quần chúng: Phong trào thể dục thể thao ở các huyện, thị xă Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt tiếp tục được duy tŕ và tổ chức nhiều hoạt động thi đấu thể thao chào mừng các ngày lễ lớn, gồm các môn : Vơ thuật cổ truyền, bóng bàn, cầu lông, bóng đá, quần vợt, điền kinh, kéo co… thu hút khoảng 3.000 lượt vận động viên thi đấu. Tiếp tục duy tŕ việc tập luyện các lớp năng khiếu và hỗ trợ công tác chuyên môn cho các đơn vị cơ sở để tổ chức các giải thi đấu.
6. T́nh h́nh đời sống dân cư và giúp đỡ các đối tượng chính sách, đối tượng khó khăn:
Trong những tháng đầu năm trên địa bàn toàn tỉnh không xảy ra t́nh trạng thiếu đói giáp hạt trong nông dân. Phong trào đền ơn đáp nghĩa “Uống nước nhớ nguồn” ngày càng được quan tâm thiết thực hơn cả về vật chất lẫn tinh thần, nguồn kinh phí chi cho thăm hỏi, trợ cấp, giúp đỡ các đối tượng chính sách, hộ nghèo và các đối tượng khác trong dịp tết Kỷ Sửu 2009 là 36.679,2 triệu đồng, gấp 3,5 lần so với tết Mậu Tư năm 2008.
Theo số liệu của Sở Lao động- TBXH tỉnh Lâm Đồng tính đến cuối năm 2008 toàn tỉnh c̣n 28.735 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 11,53%, giảm 4,44% với 11.514 hộ so với đầu năm; trong đó số hộ nghèo đồng bào dân tộc c̣n 17.250 hộ, chiếm tỷ lệ 33%, giảm 3.270 hộ, tương ứng giảm 9,74%.
Toàn tỉnh hiện c̣n 7.318 hộ nghèo đang ở nhà dột nát, tạm bợ chủ yếu tại các huyện vùng sâu, vùng xa. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng tiếp tục vận động tạo thêm nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, triển khai xây dựng cho trên 1.000 căn nhà.
Ngoài ra, tỉnh c̣n triển khai đề án giảm nghèo huyện Đam Rông theo Nghị quyết 30a của Chính Phủ; sử dụng ngân sách tỉnh để đầu tư cho 15 xă và 75 thôn, buôn có tỷ lệ hộ nghèo trên 30% với tổng vốn đầu tư trên 4.000 tỷ đồng. Lồng ghép việc thực hiện đề án hỗ trợ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ với chương tŕnh xóa nhà tạm của tỉnh, hỗ trợ phát triển sản xuất, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, ổn định đời sống đối với với có thu nhập thấp; triển khai các chương tŕnh đầu tư phát triển kinh tế – xă hội như chương tŕnh 134, 135 và các chương tŕnh mục tiêu quốc gia với tổng mức vốn đầu tư trên 260 tỷ đồng. Thực hiện tốt các chính sách về đảm bảo an sinh xă hội, hỗ trợ lao động mất việc làm, nhất là số lao động mất việc làm trong các doanh nghiệp gặp khó khăn do suy thoái kinh tế.
7. T́nh h́nh an toàn giao thông và trật tự an toàn xă hội:
Trong 6 tháng đầu năm 2009, được sự chỉ đạo thường xuyên, kiên quyết của UBND tỉnh về công tác an toàn giao thông. Các ngành chức năng và các địa và các địa phương đă có nhiều cố gắng trong công tác đảm bảo trật tư an toàn giao thông nhằm kiềm chế tai nạn giao thông nên tai nạn giao thông đă giảm về mặt số vụ tai nạn, số người chết. Tuy nhiên t́nh h́nh trật tự an toàn giao thông vẫn diễn biến phức tạp nhất là các địa bàn đông dân cư, địa bàn có đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua. Nguyên nhân gây tai nạn nhiều nhất vẫn là chạy quá tốc độ và vượt xe trái quy định. Tính từ đầu năm đến ngày 31/05/2009 (theo số liệu Sở Công An) trên địa bàn toàn tỉnh đă xảy ra 78 vụ tai nạn giao thông làm chết 73 người và bị thương 49 người. So với cùng kỳ năm 2008, số vụ tai nạn giao thông giảm 13 vụ (giảm 14,28%), số người chết giảm 22 người (giảm 23,16%), số người bị thương tăng 4 người (tăng 8.88%). Riêng trong tháng 5/2009 xảy ra 14 vụ tai nạn giao thông, làm chết 11 người, bị thương 9 người.
Công tác pḥng chống tội phạm và các tệ nạn xă hội trên địa bàn tỉnh tiếp tục được tăng cường, chủ động nắm t́nh h́nh, triển khai đồng bộ các biện pháp đảm bảo an ninh, làm tốt công tác tuyên tuyền, phổ biến giáo dục, phát động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc kết hợp với việc đấu tranh pḥng chống các loại tội phạm và tệ nạn xă hội tại các địa phương. V́ vậy t́nh h́nh an ninh chính trị, trật tự an toàn xă hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong 6 tháng đầu năm 2009 tiếp tục ổn định và giữ vững./.